
Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka
Đại học Tổng hợp Quốc gia Vyatka là một trường đại học cổ điển với một loạt các chương trình giáo dục chuyên nghiệp, có khuôn viên chính tọa lạc tại thành phố Kirov, trung tâm chính trị – văn hóa – kinh tế – xã hội của tỉnh Kirov và là cái nôi đào tạo nhân sự chủ chốt có trình độ chuyên môn cao góp phần thúc đẩy nền kinh tế chính trị địa phương. Đây là một trong những trường đại học hàng đầu của khu vực, và cũng có 1 hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ đã đi vào hoạt động từ đầu những năm 2000.
Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka
Đại học Tổng hợp Quốc gia Vyatka là một trường đại học cổ điển với một loạt các chương trình giáo dục chuyên nghiệp, tọa lạc tại thành phố Kirov, trung tâm chính trị – văn hóa – kinh tế – xã hội của tỉnh Kirov và là cái nôi đào tạo nhân sự chủ chốt có trình độ chuyên môn cao góp phần thúc đẩy nền kinh tế chính trị địa phương. Đây cũng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu vực.
Sự phát triển của Đại học Tổng hợp Quốc gia Vyatka luôn gắn liền với sự phát triển của ngành công nghiệp khu vực, dẫn đến việc lựa chọn công nghệ sinh học, công nghệ hóa học, khoa học sư phạm, tin sinh học và công nghệ thông tin, và khoa học xã hội là các hướng đào tạo được ưu tiên chính của nhà trường.
Ra đời với tư cách là Viện Kỹ thuật điện Kirov năm 1955, sau đó lần lượt mang tên Học viện Bách khoa Viễn thông Kirov (1963), Học viện Bách khoa Kirov (1968), Đại học Kỹ thuật quốc gia Vyatka (1994), Đại học Tổng hợp Quốc gia Vyatka đã thể hiện sự gắn bó chặt chẽ với ngành công nghiệp của khu vực.
Trong gần 70 năm lịch sử, Đại học Tổng hợp Quốc gia Vyatka đã có tác động đáng kể đến sự phát triển của khoa học và sản xuất, tạo nên truyền thống giáo dục đại học nói riêng cũng như giáo dục nói chung của địa phương. Ngày nay, trường tự hào là đơn vị kết hợp hài hòa giữa truyền thống và đổi mới trong lĩnh vực giáo dục đại học, cũng như xây dựng môi trường trí thức mới trong và ngoài khu vực.
Đại học Tổng hợp Quốc gia Vyatka hiện có 9 viện cùng 75 khoa, bộ môn, cung cấp các dịch vụ đào tạo theo các hình thức chính quy truyền thông cũng như đào tạo từ xa, với tổng số hơn 20.000 sinh viên theo học trong 140 lĩnh vực và chuyên ngành khác nhau. Số lượng cán bộ khoa học và giảng viên của nhà trường lên tới khoảng 1.000 người, trong đó 105 giáo sư – tiến sĩ khoa học và 581 phó giáo sư – tiến sĩ. Trường cũng có 1 hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ đã đi vào hoạt động từ đầu những năm 2000.
65% giáo viên Đại học Tổng hợp Quốc gia Vyatka có bằng cấp và học hàm, trong đó có 35 tiến sĩ khoa học và giáo sư, Công nhân khoa học và công nghệ danh dự Liên bang Nga, thành viên tương ứng của các Viện hàn lâm khoa học, người đoạt giải thưởng Nhà nước.
Các nghiên cứu sau đại học về mười chuyên ngành, nghiên cứu tiến sĩ và tư vấn bảo vệ luận án đều được mở. Việc đào tạo được thực hiện theo hệ thống chuyên gia đào tạo đa cấp. Nó có studio truyền hình riêng, mạng thông tin địa phương, 20 phòng học trưng bày cho 221 nơi làm việc.
Vào tháng 9 năm 2021, Đại học Tổng hợp Quốc gia Vyatka là một trong những trường chiến thắng chương trình “Ưu tiên 2030” – chương trình lớn nhất về hỗ trợ của nhà nước và phát triển các trường đại học trong lịch sử đất nước, do Bộ Khoa học và Giáo dục Đại học Liên bang Nga thực hiện trong khuôn khổ khuôn khổ dự án liên bang “Phát triển các quá trình hội nhập trong lĩnh vực khoa học, giáo dục đại học và công nghiệp” của dự án quốc gia “Khoa học và Đại học” và dự án liên bang “Nhân sự cho nền kinh tế kỹ thuật số” của chương trình quốc gia “Kinh tế kỹ thuật số của Liên bang Nga”.
Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka
Các ngành đào tạo đại học tại Đại học tổng hợp Vyatka
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.03.02 | Toán ứng dụng và Khoa học máy tính | 140.000 ₽/ năm |
| 02.03.01 | Toán học và Khoa học Máy tính | 140.000 ₽/ năm |
| 02.03.02 | Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin | 140.000 ₽/ năm |
| 04.03.01 | Hóa học | 160.000 ₽/ năm |
| 05.03.02 | Địa lý | 160.000 ₽/ năm |
| 06.03.01 | Sinh học | 160.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 07.03.04 | Đô thị học | 135.000 ₽/ năm |
| 08.03.01 | Xây dựng | 160.000 ₽/ năm |
| 09.03.01 | Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính | 160.000 ₽/ năm |
| 10.03.01 | Bảo mật thông tin | 160.000 ₽/ năm |
| 11.03.02 | Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông | 160.000 ₽/ năm |
| 13.03.01 | Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt | 160.000 ₽/ năm |
| 13.03.02 | Điện năng và Kỹ thuật điện | 160.000 ₽/ năm |
| 15.03.01 | Kỹ thuật cơ khí | 160.000 ₽/ năm |
| 15.03.06 | Cơ điện tử và Robotics | 160.000 ₽/ năm |
| 18.03.01 | Kỹ thuật hóa học | 160.000 ₽/ năm |
| 19.03.01 | Kỹ thuật sinh học | 160.000 ₽/ năm |
| 20.03.01 | An toàn trong Công nghệ quyển | 160.000 ₽/ năm |
| 22.03.01 | Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu | 160.000 ₽/ năm |
| 22.03.02 | Luyện kim | 160.000 ₽/ năm |
| 27.03.04 | Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật | 160.000 ₽/ năm |
| 27.03.05 | Đổi mới | 160.000 ₽/ năm |
| 29.03.04 | Kỹ thuật Vật liệu Thủ công mỹ nghệ | 135.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.03.01 | Tâm lý học | 160.000 ₽/ năm |
| 38.03.01 | Kinh tế học | 125.000 ₽/ năm |
| 38.03.02 | Quản trị | 115.000 ₽/ năm |
| 38.03.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 115.000 ₽/ năm |
| 38.03.05 | Tin học kinh tế | 115.000 ₽/ năm |
| 39.03.01 | Xã hội học | 125.000 ₽/ năm |
| 40.03.01 | Pháp luật | 115.000 ₽/ năm |
| 42.03.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 125.000 ₽/ năm |
| 42.03.02 | Báo chí | 125.000 ₽/ năm |
| 43.03.02 | Du lịch | 125.000 ₽/ năm |
| Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm | ||
| 44.03.03 | Giáo dục đặc biệt (kém tương tác) | 125.000 ₽/ năm |
| 44.03.05 | Giáo dục chuyên nghiệp (với 2 lĩnh vực chuyên môn) | 125.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.03.01 | Ngữ văn Nga | 125.000 ₽/ năm |
| 45.03.02 | Ngôn ngữ học | 125.000 ₽/ năm |
| 46.03.01 | Lịch sử | 125.000 ₽/ năm |
| 49.03.02 | Giáo dục thể chất trong điều kiện thách thức (giáo dục thể chất thích nghi) | 165.000 ₽/ năm |
| Nghệ thuật và Văn hóa | ||
| 51.03.01 | Nghiên cứu Văn hóa | 125.000 ₽/ năm |
| 54.03.01 | Thiết kế | 225.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo đại học tại Đại học tổng hợp Vyatka
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 10.05.02 | Bảo mật thông tin trong Hệ thống viễn thông | 160.000 ₽/ năm |
| 15.05.01 | Thiết kế máy móc và tổ hợp công nghệ | 160.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 38.05.01 | An ninh kinh tế | 115.000 ₽/ năm |
| 38.05.02 | Hải quan | 115.000 ₽/ năm |
| 40.05.01 | Pháp lý hỗ trợ an ninh quốc gia | 115.000 ₽/ năm |
| 40.05.02 | Hoạt động hành pháp | 115.000 ₽/ năm |
| 40.05.03 | Kiểm tra pháp y | 235.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo cao học tại Đại học tổng hợp Vyatka
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 02.04.01 | Toán học và Khoa học Máy tính | 125.000 ₽/ năm |
| 04.04.01 | Hóa học | 145.000 ₽/ năm |
| 05.04.02 | Địa lý | 145.000 ₽/ năm |
| 06.04.01 | Sinh học | 145.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 08.04.01 | Xây dựng | 145.000 ₽/ năm |
| 09.04.01 | Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính | 145.000 ₽/ năm |
| 09.04.02 | Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin | 145.000 ₽/ năm |
| 09.04.03 | Khoa học máy tính ứng dụng | 145.000 ₽/ năm |
| 13.04.01 | Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt | 145.000 ₽/ năm |
| 13.04.02 | Điện năng và Kỹ thuật điện | 145.000 ₽/ năm |
| 15.04.01 | Kỹ thuật cơ khí | 145.000 ₽/ năm |
| 18.04.01 | Kỹ thuật hóa học | 145.000 ₽/ năm |
| 18.04.02 | Quy trình tối ưu hóa năng lượng và tài nguyên trong Kỹ thuật hóa học, Hóa dầu và Kỹ thuật sinh học | 145.000 ₽/ năm |
| 19.04.01 | Kỹ thuật sinh học | 145.000 ₽/ năm |
| 20.04.01 | An toàn trong Công nghệ quyển | 145.000 ₽/ năm |
| 22.04.01 | Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu | 145.000 ₽/ năm |
| 27.04.07 | Các ngành Công nghiệp Thâm dụng Tri thức và Kinh tế học Đổi mới | 145.000 ₽/ năm |
| Khoa học nông nghiệp | ||
| 35.04.02 | Kỹ thuật Khai thác và Công nghiệp Chế biến gỗ | 145.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.04.01 | Tâm lý học | 140.000 ₽/ năm |
| 38.04.01 | Kinh tế học | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.02 | Quản trị | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.06 | Thương mại | 125.000 ₽/ năm |
| 39.04.01 | Xã hội học | 125.000 ₽/ năm |
| 39.04.02 | Công tác xã hội | 125.000 ₽/ năm |
| 40.04.01 | Pháp luật | 125.000 ₽/ năm |
| 42.04.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 125.000 ₽/ năm |
| Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm | ||
| 44.04.01 | Giáo dục sư phạm | 125.000 ₽/ năm |
| 44.04.03 | Giáo dục đặc biệt (kém tương tác) | 125.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.04.01 | Ngữ văn Nga | 125.000 ₽/ năm |
| 45.04.02 | Ngôn ngữ học | 125.000 ₽/ năm |
| 46.04.01 | Lịch sử | 125.000 ₽/ năm |
| 47.04.01 | Triết học | 125.000 ₽/ năm |
| Nghệ thuật và Văn hóa | ||
| 51.04.01 | Nghiên cứu Văn hóa | 125.000 ₽/ năm |
Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học tổng hợp Vyatka
| Mã | Hướng nghiên cứu | Học phí |
|---|---|---|
| 1.4.4 | Hóa lý | 185.000 ₽/ năm |
| 1.5.5 | Sinh lý con người và động vật | 185.000 ₽/ năm |
| 1.5.6 | Công nghệ sinh học | 185.000 ₽/ năm |
| 1.5.11 | Vi sinh vật | 185.000 ₽/ năm |
| 1.5.15 | Sinh thái | 185.000 ₽/ năm |
| 2.2.13 | Kỹ thuật vô tuyến, bao gồm hệ thống và thiết bị truyền hình | 185.000 ₽/ năm |
| 2.3.2 | Hệ thống máy tính và các thành phần của chúng | 185.000 ₽/ năm |
| 2.3.8 | Khoa học máy tính và quy trình thông tin | 185.000 ₽/ năm |
| 2.4.3 | Ngành điện lực | 185.000 ₽/ năm |
| 2.4.7 | Máy tuốc bin và động cơ piston | 185.000 ₽/ năm |
| 2.5.5 | Công nghệ, thiết bị gia công cơ khí, lý - kỹ thuật | 185.000 ₽/ năm |
| 4.3.4 | Công nghệ, máy móc, thiết bị lâm nghiệp và chế biến gỗ | 185.000 ₽/ năm |
| 5.1.2 | Khoa học pháp lý công (nhà nước, pháp lý) | 175.000 ₽/ năm |
| 5.2.3 | Kinh tế vùng và kinh tế ngành | 175.000 ₽/ năm |
| 5.2.4 | Tài chính | 175.000 ₽/ năm |
| 5.2.6 | Quản lý | 175.000 ₽/ năm |
| 5.6.1 | Lịch sử trong nước | 175.000 ₽/ năm |
| 5.6.2 | Lịch sử chung | 175.000 ₽/ năm |
| 5.7.1 | Bản thể học và lý thuyết tri thức | 175.000 ₽/ năm |
| 5.8.1 | Sư phạm đại cương, lịch sử sư phạm và giáo dục | 175.000 ₽/ năm |
| 5.8.2 | Lý luận và phương pháp đào tạo, giáo dục (theo lĩnh vực, cấp học) | 175.000 ₽/ năm |
| 5.8.4 | Văn hóa thể chất và rèn luyện thể chất chuyên nghiệp | 175.000 ₽/ năm |
| 5.8.6 | Văn hóa thể chất thích ứng và nâng cao sức khỏe | 175.000 ₽/ năm |
| 5.9.1 | Văn học Nga và văn học các dân tộc Liên bang Nga | 175.000 ₽/ năm |
| 5.9.2 | Văn học các dân tộc trên thế giới | 175.000 ₽/ năm |
| 5.9.5 | Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga | 175.000 ₽/ năm |
| 5.9.6 | Ngôn ngữ của các dân tộc nước ngoài (chỉ một ngôn ngữ hoặc nhóm ngôn ngữ cụ thể) | 175.000 ₽/ năm |
| 5.9.9 | Truyền thông và báo chí | 175.000 ₽/ năm |
| 5.10.1 | Lý luận và lịch sử văn hóa nghệ thuật | 175.000 ₽/ năm |
| 5.10.4 | Khoa học thư viện, khoa học thư mục và khoa học sách | 175.000 ₽/ năm |
Các đơn vị giáo dục chính của Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka
- Viện Sinh học và Công nghệ sinh học
- Khoa Công nghệ sinh học
- Khoa Vi sinh
- Khoa Sinh học và Phương pháp giảng dạy Sinh học
- Viện Hóa học và Sinh thái học
- Khoa Hóa học và Công nghệ chế biến Polymer
- Khoa Công nghệ các chất vô cơ và sản xuất điện hóa
- Khoa Sinh thái Công nghiệp và Ứng dụng
- Khoa Hóa cơ bản và phương pháp giảng dạy Hóa học
- Khoa Địa lý và phương pháp giảng dạy Địa lý
- Khoa Sinh thái và Quản lý Môi trường
- Viện Bách khoa
- Khoa Kỹ thuật Điện
- Khoa Xây dựng và Kiến trúc
- Khoa Công nghệ, Kỹ thuật và Thiết kế
- Viện Toán học và Hệ thống thông tin
- Khoa Tự động hóa và Khoa học Máy tính
- Khoa Máy tính và Toán-Lý
- Viện Kinh tế và Quản lý
- Khoa Kinh tế Tài chính
- Khoa Quản lý và Dịch vụ
- Viện Sư phạm
- Khoa Sư phạm và Tâm lý học
- Khoa Thể dục thể thao
- Viện Khoa học xã hội và Nhân văn
- Khoa Ngôn ngữ học
- Khoa Lịch sử, Khoa học Chính trị và Nghiên cứu Văn hóa
- Khoa Triết học và Truyền thông
- Khoa Giáo dục Quốc tế
- Viện Luật
Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka
Đời sống văn hóa tại Đại học Vyatka
Từ năm đầu tiên đến khi tốt nghiệp, sinh viên Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka được tạo cơ hội, tạo điều kiện để phát triển bản thân, phát triển năng khiếu và khả năng sáng tạo. Câu lạc bộ sinh viên VyatGU tập hợp nhiều lĩnh vực biểu diễn nghiệp dư của sinh viên; tổ chức và tiến hành các sự kiện, lễ hội truyền thống thường niên, gắn kết đông đảo sinh viên có lối sống năng động.
Sự kiện đầu tiên và có lẽ đáng nhớ nhất là “Ngày của sinh viên năm nhất”. Trên quảng trường chính của thành phố, các sinh viên năm cuối, lãnh đạo nhà trường, khu vực, thành phố chúc mừng các tân sinh viên Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka đã gia nhập hàng ngũ sinh viên VyatGU. Kỳ nghỉ sẽ không trọn vẹn nếu không có buổi hòa nhạc của những người tham gia, người chiến thắng và người đoạt giải trong các cuộc thi sáng tạo của sinh viên, Lễ hội “Mùa xuân sinh viên Nga”, buổi biểu diễn của ban nhạc cover và pháo hoa lễ hội.
Vào tháng 10-11, Lễ hội mùa thu sinh viên Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka biểu diễn nghiệp dư diễn ra. Mục tiêu của lễ hội này là nhằm phát hiện và hỗ trợ thêm cho những sinh viên năm thứ nhất tài năng. Hình thức lễ hội bao gồm các buổi hòa nhạc mang tính cạnh tranh của viện/khoa/trường cao đẳng.
Vào ngày 25 tháng 1, “Ngày sinh viên Nga” được tổ chức – một ngày lễ truyền thống của Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka. Vào ngày này, các đội sinh viên trên quảng trường chính của thành phố Kirov – Teatralnaya – cùng với hiệu trưởng, giám đốc các viện và trưởng khoa tham gia các cuộc thi thể thao. Kết thúc sự kiện, các đội xuất sắc nhất sẽ được trao những giải thưởng có giá trị, và theo truyền thống, hiệu trưởng sẽ tặng “quà tặng miễn phí cho sinh viên”.
“Mùa Xuân Sinh Viên” là ngày hội sinh viên sáng tạo lớn nhất. Vào tháng 2, tháng 3, tháng 4, toàn thể thanh niên sáng tạo của Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka tranh tài ở nhiều thể loại nghệ thuật biểu diễn: thanh nhạc, vũ đạo, STEM, nhạc cụ, sản xuất sân khấu, biểu đạt nghệ thuật, sân khấu thời trang, v.v.
Trường đại học có hai hội trường ở tòa nhà giáo dục số 1 và trong tòa nhà giáo dục số 14, nơi diễn ra hầu hết các sự kiện văn hóa sinh viên và các nhóm sáng tạo sinh viên hoạt động (“ Modern Boom Ballet”, dàn hợp xướng thính phòng sinh viên VyatSU “Gaudeamus”, nhà hát sinh viên, Nhà hát thời trang sinh viên VyatSU “Toofly.A”). Ngoài các sự kiện của sinh viên và toàn trường, hội trường còn được sử dụng để tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn công cộng và các dự án có ý nghĩa xã hội khác.
Hiện tại, Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka đang chú trọng phát triển 19 lĩnh vực thể thao: thể dục thích ứng, cầu lông, bóng rổ, bóng chuyền, bóng bầu dục, bóng đá mini, điền kinh, sambo, cử tạ, trượt tuyết băng đồng, leo núi, kendo, thể dục nhịp điệu tạo hình. , bơi lội, đấu tay đôi, bóng bàn, cổ vũ, thể dục thể thao và du lịch thể thao. Các đội bóng rổ, bóng chuyền và bóng đá mini VyatSU mạnh nhất trong số các đội sinh viên tại các trường đại học trong khu vực và cả nước. Các đội khác của trường cũng có thành tích tốt và đạt thành tích cao trong các cuộc thi.
Chi phí sinh hoạt tại Đại học Vyatka
Chi phí sinh hoạt ở Kirov nói chung và Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 8.000-15.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:
Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Vyatka
Ký túc xá tại Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka có phí thuê phòng chỉ từ 600-2500 rub/người/tháng.
Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học tổng hợp Vyatka
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ và tự nấu ăn. Trong ký túc xá Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka không có căng-tin.
Chi phí khác
- Bảo hiểm y tế tại Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka có chi phí là 4.500 rúp/năm.
- Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
- Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1.200 rúp mỗi tháng.
Ký túc xá tại Đại học quốc gia Vyatka
Ký túc xá của Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka là một tập hợp các cơ sở hiện đại dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhân viên học thuật. Họ được cung cấp mọi điều kiện để ở lại thoải mái, tự học và làm việc khoa học, giải trí, chơi thể thao, tham gia vào đời sống văn hóa đại học.
Sinh viên Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka được cung cấp 8 ký túc xá, trong đó các ký túc xá số 2,3,4 và 5 nằm trong khuôn viên trường. Trong ký túc có 2 bãi đậu xe ô tô với tổng sức chứa 80 chỗ và bãi đậu xe đạp gần các tòa nhà; một tòa nhà giáo dục và thể thao có phòng tập thể dục , phòng ăn, bếp nấu, nhà điều dưỡng, 4 sân thể thao ngoài trời. Tổng diện tích ký túc xá là 42600 mét vuông, trong đó diện tích ở là 21100 mét vuông, đủ khả năng cung cấp chỗ ở cho 3425 sinh viên.

Ký túc xá số 1:
Số 113 đường Oktyabrsky

Ký túc xá số 2:
Số 12 phố Lomonosova

Ký túc xá số 3:
Số 12a phố Lomonosova

Ký túc xá số 4:
Tòa 1, số 16a phố Lomonosova

Ký túc xá số 5:
Tòa 2, số 16a phố Lomonosova

Ký túc xá số 6:
Số 113a đường Lenina

Ký túc xá số 7:
Số 198 đường Lenina

Ký túc xá số 8:
Số 133 phố Svobody
Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka
Nội dung đang được cập nhật…
Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka trong các Bảng xếp hạng
Đại học VyatGU xếp hạng #401-450 EECA, #100 Liên bang Nga theo QS World University Rankings
Đại học VyatGU xếp hạng #7796 Thế giới, #109 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings
| Ranks by Subject areas or categories | World | Đ. Âu | Russia |
|---|---|---|---|
| Agricultural and Biological Sciences | 4050 | 303 | 84 |
| —–Ecology, Evolution, Behavior and Systematics | 2511 | 206 | 68 |
| Arts and Humanities | 1202 | 93 | 33 |
| —–History | 813 | 116 | 56 |
| —–Philosophy | 377 | 30 | 10 |
| Business, Management and Accounting | 1923 | 148 | 22 |
| Computer Science | 3583 | 308 | 94 |
| Earth and Planetary Sciences | 1768 | 118 | 56 |
| Energy | 2760 | 218 | 57 |
| Engineering | 3651 | 293 | 95 |
| —–Industrial and Manufacturing Engineering | 1970 | 137 | 29 |
| —–Mechanical Engineering | 2669 | 230 | 80 |
| Environmental Science | 4103 | 350 | 123 |
| Mathematics | 3324 | 275 | 76 |
| Social Sciences | 1975 | 135 | 28 |
| —–Education | 1025 | 43 | 17 |
Đại học VyatGU xếp hạng #4742 Thế giới, #1378 châu Âu, #115 Liên bang Nga theo Webometrics
Đại học VyatGU xếp hạng #1102 Thế giới, #90 Liên bang Nga theo Round University Ranking
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Teaching | 721 | 41 |
| Research | 1186 | 121 |
| International Diversity | 1173 | 111 |
| Financial Sustainability | 1140 | 116 |
| Reputation | 1144 | 90 |
| Academic | 1138 | 93 |
| Humanities | ||
| Decision Sciences | 1069 | 70 |
| Social Sciences | ||
| Business, Management, and Accounting | 1088 | 75 |
| Economics | 1019 | 51 |
| Life Sciences | ||
| Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology | 1087 | 71 |
| Health Professions | 885 | 19 |
| Medical Sciences | ||
| Immunology and Microbiology | 1050 | 58 |
| Medicine | 1097 | 75 |
| Natural Sciences | ||
| Chemistry | 1088 | 83 |
| Earth and Planetary Sciences | 1025 | 63 |
| Physical Sciences | 1080 | 86 |
| Environmental Science | 1037 | 53 |
| Mathematics | 1059 | 68 |
| Technical Sciences | ||
| Chemical Engineering | 1093 | 83 |
| Computer science | 1083 | 71 |
| Energy | 1045 | 66 |
| Engineering | 1100 | 81 |
| Materials Science | 1092 | 90 |
Đại học VyatGU xếp hạng #93 Liên bang Nga theo Interfax National University Ranking
Hình ảnh về Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka
Tin tức mới về Đại học Đại học tổng hợp quốc gia Vyatka

Nga miễn thị thực 30 ngày cho công dân Việt Nam từ ngày 15/10/2026
Ngày 12/10/2026, Tổng thống Liên bang Nga Vladimir Putin ký sắc lệnh cho phép công dân Việt Nam nhập cảnh Nga không…

Việt Nam và Nga thúc đẩy số hóa, chia sẻ tài liệu lưu trữ lịch sử
Ngày 8/10/2026, đại diện Việt Nam và Liên bang Nga có buổi làm việc về tăng cường hợp tác trong lĩnh vực…

Giảng viên Nga giao lưu với học sinh chuyên Trần Phú – Hải Phòng
Ngày 9/10/2026, đoàn giảng viên Đại học Tổng hợp Ngôn ngữ Quốc gia Moskva (MGLU) đã đến giao lưu và giảng dạy…

Đoàn cựu chiến binh Nga tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Khánh Hòa
Ngày 10/10/2026, đoàn đại biểu Hội hữu nghị với Việt Nam tại tỉnh Primorye, Liên bang Nga, do Đại tá Kovdeev Valery…

Đoàn cán bộ lãnh đạo Nga hoàn thành chương trình trao đổi tại Việt Nam
Ngày 9/10/2026, tại Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức lễ bế mạc Chương trình trao…

Sinh viên Việt – Nga kết nối qua International School of Studtourism
Ngày 6/10/2026, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng tổ chức khai mạc chương trình International School of Studtourism, với…

Khánh Hòa và Primorye tăng cường giao lưu văn hóa và giáo dục
Tối 9/10/2026, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Khánh Hòa tổ chức chương trình giao lưu văn hóa với đoàn đại…

Học sinh chuyên Thái Nguyên giao lưu với giảng viên Nga
Ngày 8/10/2026, Trường THPT Chuyên Thái Nguyên đón đoàn giảng viên Đại học Tổng hợp Ngôn ngữ Quốc gia Moskva (MSLU), Liên…
Bạn muốn so sánh với trường khác?
Tìm tất cả các trường đào tạo cùng ngành, sắp theo học phí — chỉ mất vài giây.





