0943 835 358 Số 65 phố Quán Sứ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội T2–T6: 8h30–16h30 · T7: 8h30–12h00
Kemerovo Đại học Kemerovo

Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo

Đại học Tổng hợp Quốc gia Kemerovo là trường đại học có chất lượng đào tạo cũng như quy mô đào tạo lớn nhất tại Kemerovo nói riêng và vùng Liên bang Siberria nói chung. Trường đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ một trường Cao đẳng Sư phạm cấp tỉnh nhỏ thành một trong những trường đại học lớn nhất ở Siberia. Đại học Tổng hợp quốc gia Kemerovo là một trong 33 trường đại học trọng điểm khu vực toàn Liên bang Nga từ năm 2017. Năm 2021, trường tiếp tục được đưa vào chương trình lãnh đạo học thuật chiến lược cấp liên bang mang tên Ưu tiên 2030.

6/4/1973Năm thành lập
20.000Sinh viên
121Chương trình đào tạo
155.000 ₽Học phí cử nhân từ / năm

Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo

Lịch sử của Đại học Tổng hợp Quốc gia Kemerovo được bắt đầu từ tháng 10 năm 1928, với việc thành lập Cao đẳng Sư phạm Scheglovsky (1928-1949), trong giai đoạn này, trường đã đào tạo 2.360 giáo viên phổ thông và 117 giáo viên mầm non. Năm 1949, Trường Sư phạm Kemerovo được tổ chức lại thành Viện giáo viên Kemerovo (1949 – 1953), đây là giai đoạn nhà trường phát triển vượt bậc, tạo điều kiện tiền để để phát triển giáo dục bậc cao ở tỉnh Kemerovo. Trường tiếp tục trở thành Học viện sư phạm quốc gia Kemerovo (1953-1973), do nhu cầu của Kuzbass về giáo viên cho các trường trung học và sự phát triển của khoa học cơ bản. Trong hơn 20 năm này, trường đã phát triển thành một tổ chức giáo dục và khoa học lớn với 8 khoa: toán, lý, ngữ văn, lịch sử, mầm non, giáo dục thể chất, ngữ văn Romano-Germanic, hóa học và sinh học, và đã đào tạo hơn 9000 giáo viên và chuyên gia, bắt đầu chuẩn bị đội ngũ giảng viên cho giáo dục đại học.

Đại học Tổng hợp Quốc gia Kemerovo được khai trương vào ngày 01 tháng 01 năm 1974. Trong những năm sau đó, trường tiếp tục mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng đào tạo. Lần lượt nhiều cơ sở giáo dục được sáp nhập vào cơ cấu của trường, trong đó phải kể đến Phân hiệu Kemerovo thuộc Học viện Kinh tế và Tài chính Liên bang Xô Viết (được sáp nhập năm 1983), Học viện Sư phạm quốc gia Kuzbass (được sáp nhập năm 2013), Viện Công nghệ và Công nghiệp Thực phẩm Kemerovo (được sáp nhập năm 2018).

Về mặt thành tích, Đại học Tổng hợp Quốc gia Kemerovo luôn là trường đại học đứng đầu khu vực Kemerovo – Kuzbass. Trong các xếp hạng độc lập do cả Nga và các tổ chức quốc tế xây dựng, KemSU thường đứng trong TOP-100 trường đại học nổi tiếng nhất của Nga. Năm 2018, trường được xếp hạng trong TOP-10 trường đại học hàng đầu của Nga. Trường cũng giữ những thứ hạng cao trong Bảng xếp hạng Học thuật của các trường Đại học Thế giới-Tiêu chuẩn Châu Âu (ARES).

Về cơ sở vật chất, Đại học Tổng hợp Quốc gia Kemerovo sở hữu các phòng thí nghiệm giáo dục và nghiên cứu hiện đại và có hơn 20 phân khu nghiên cứu. Các dự án nghiên cứu của trường đã nhận được sự hỗ trợ tài trợ từ các tổ chức của Nga và quốc tế. Bên cạnh đó, trường còn có hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu thực tập cho sinh viên, với tiêu chuẩn kỹ thuật sánh ngang với các tập đoàn, tổng công ty, xí nghiệp hàng đầu của Nga và nước ngoài.

Đại học Tổng hợp Quốc gia Kemerovo có kinh nghiệm đào tạo sinh viên từ khắp nơi trên thế giới: trong các chương trình cấp bằng, chương trình trao đổi, các khóa học tiếng Nga như ngoại ngữ và tại khoa dự bị cho các ứng viên quốc tế. Trong năm học 2019/2020, trường đào tạo hơn 900 sinh viên từ 14 quốc gia (Armenia, Trung Quốc, Ấn Độ, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Hàn Quốc, Latvia, Mông Cổ, Tajikistan, Turkmenistan, Uzbekistan, Ukraine và Việt Nam) và trao đổi sinh viên từ Bỉ, Ý và Đức.

Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo

Học phí theo thông tin trường công bố (₽ = rúp). Bấm tên ngành để xem chi tiết ngành.

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học quốc gia Kemerovo

MãChương trình đào tạoHọc phí
Toán học và Khoa học tự nhiên
01.03.01Toán học155.000 ₽/ năm
01.03.02Toán ứng dụng và Khoa học máy tính155.000 ₽/ năm
02.03.01Toán học và Khoa học Máy tính155.000 ₽/ năm
02.03.02Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin155.000 ₽/ năm
02.03.03Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin155.000 ₽/ năm
03.03.02Vật lý175.000 ₽/ năm
04.03.01Hóa học175.000 ₽/ năm
05.03.01Địa chất175.000 ₽/ năm
05.03.02Địa lý175.000 ₽/ năm
06.03.01Sinh học175.000 ₽/ năm
Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật
09.03.03Khoa học máy tính ứng dụng175.000 ₽/ năm
11.03.03Kỹ thuật Thiết kế và Kỹ thuật Thiết bị điện tử175.000 ₽/ năm
15.03.02Máy móc và Trang thiết bị công nghệ175.000 ₽/ năm
15.03.04Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật175.000 ₽/ năm
16.03.03Khoa học vật liệu trong môi trường nhiệt độ thấp và Hệ thống hỗ trợ sự sống205.000 ₽/ năm
19.03.01Kỹ thuật sinh học175.000 ₽/ năm
19.03.02Kỹ thuật Thực phẩm gốc thực vật175.000 ₽/ năm
19.03.03Kỹ thuật Thực phẩm gốc động vật175.000 ₽/ năm
19.03.04Kỹ thuật Vận hành và Sản xuất thực phẩm công nghiệp175.000 ₽/ năm
20.03.01An toàn trong Công nghệ quyển175.000 ₽/ năm
27.03.02Quản trị chất lượng175.000 ₽/ năm
29.03.03Kỹ thuật Sản xuất bao bì và in ấn175.000 ₽/ năm
Khoa học xã hội
37.03.01Tâm lý học155.000 ₽/ năm
38.03.01Kinh tế học155.000 ₽/ năm
38.03.02Quản trị155.000 ₽/ năm
38.03.04Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị155.000 ₽/ năm
39.03.01Xã hội học155.000 ₽/ năm
39.03.03Công tác thanh thiếu niên155.000 ₽/ năm
40.03.01Luật học155.000 ₽/ năm
41.03.01Khu vực học nước ngoài155.000 ₽/ năm
41.03.05Quan hệ quốc tế155.000 ₽/ năm
42.03.02Báo chí155.000 ₽/ năm
42.03.05Truyền thông đa phương tiện155.000 ₽/ năm
43.03.02Du lịch155.000 ₽/ năm
Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm
44.03.02Giáo dục Tâm lý và Sư phạm155.000 ₽/ năm
44.03.03Giáo dục đặc biệt (kém tương tác)155.000 ₽/ năm
44.03.05Giáo dục sư phạm (song song 2 lĩnh vực)155.000 ₽/ năm
Khoa học Nhân văn
45.03.01Ngữ văn155.000 ₽/ năm
45.03.02Ngôn ngữ học155.000 ₽/ năm
46.03.01Lịch sử155.000 ₽/ năm
49.03.01Giáo dục thể chất205.000 ₽/ năm
Nghệ thuật và Văn hóa
54.03.01Thiết kế155.000 ₽/ năm

Các chi nhánh của Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo

Ngoài các khoa, viện và trung tâm tại cơ sở chính, Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo còn có hai chi nhánh nhằm mở rộng công tác giáo dục tại tỉnh Kemerovo.

Chi nhánh Belovsky

Số 41 phố Sovetskaya
Thành phố Belovo, tỉnh Kemerovo

+7 (38452) 2-82-07
bbkemsu@mail.ru

Viện Belovsky (chi nhánh) của Đại học Kemerovo, với hơn 70 năm truyền thống, là nơi đào tạo nhiều lĩnh vực khác nhau, cùng với vô số cơ hội mới để phát triển bản thân trong học tập, khoa học, sáng tạo và thể thao!

Học viện Sư phạm và Nhân văn Kuzbass

Số 23 phố Tsiolkovskogo
Thành phố Novokuznetsk, tỉnh Kemerovo

+7 (3843) 77-60-54
khpi@khpi.ru

Học viện Sư phạm và Nhân văn Kuzbass là một bộ phận cấu trúc của trường đại học lớn nhất ở Kuzbass, chi nhánh lớn nhất của Urals, Siberia và Viễn Đông. Ngày nay, hơn 5000 sinh viên đang theo học tại Học viện.

Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo

Đời sống văn hóa tại Đại học Kemerovo

Hiệp hội Sinh viên Sáng tạo (Câu lạc bộ Sinh viên) của Đại học tổng hợp quốc gia  Kemerovo là nơi giao thoa của những ý tưởng sáng tạo và phi thường, nơi tạo mọi điều kiện cho các hoạt động giải trí, phát triển tiềm năng sáng tạo và tự nhận thức cá nhân. Hoạt động chính là phát hiện và phát triển khả năng sáng tạo của học sinh tài năng thông qua việc tham gia các hoạt động nghiệp dư của học sinh. Câu lạc bộ sinh viên KemSU đã hoạt động từ năm 1974.

Câu lạc bộ sinh viên tổ chức và tiến hành các lễ hội quần chúng sáng tạo không chuyên “Tuyết đầu mùa” và “Mùa xuân sinh viên KemSU”, trường sáng tạo dành cho sinh viên tài năng. Những sự kiện này cho phép chúng tôi xác định những tài năng có thể có cơ hội đại diện cho KemSU tại “Mùa xuân sinh viên ở Kuzbass” và “Mùa xuân sinh viên Nga”. 

Năm học của sinh viên không chỉ là những bài giảng, những buổi hội thảo, những bài kiểm tra, kỳ thi mà nó còn là thời gian hình thành nhân cách, thời gian sáng tạo, thời gian khám phá những tài năng mới và cơ hội mới. Chính tại Câu lạc bộ Sinh viên KemSU, mọi điều kiện đã được tạo ra để bộc lộ và phát triển khả năng sáng tạo của mỗi sinh viên.

Câu lạc bộ sinh viên KemSU là hệ thống tốt nhất để hỗ trợ sự sáng tạo của sinh viên trên khắp nước Nga dựa trên kết quả của cuộc thi tổ chức tốt nhất các hoạt động của chính sinh viên. Vì vậy, mọi người sẽ tìm thấy thứ gì đó theo ý thích của họ.

Chi phí sinh hoạt tại Đại học Kemerovo

Chi phí sinh hoạt ở Kemerovo nói chung và Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 8000-12000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Kemerovo
Ký túc xá tại Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo có phí thuê phòng chỉ từ 800 rub/người/tháng.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học Kemerovo
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn.

Chi phí khác

  • Bảo hiểm y tế tại Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo có chi phí là 5500 rúp/năm.
  • Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như  xe buýt, xe điện,… 
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1200 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học Kemerovo

Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo không ngừng quan tâm đến việc cải thiện điều kiện sống và xã hội cho sinh viên. Ban quản lý trường cố gắng cung cấp chỗ ở trong ký túc xá cho tất cả sinh viên không cư trú có nhu cầu trong quỹ nhà ở hiện có của KemSU. Sinh viên không cư trú sống trong ký túc xá được cung cấp đăng ký tại nơi lưu trú tại địa chỉ ký túc xá trong suốt thời gian học.

Ký túc xá số 1 và số 2
Địa chỉ: Tòa A và tòa B, số 20 phố Vasilyeva

Ký túc xá số 3
Địa chỉ: Số 77 đại lộ Sovetsky

Ký túc xá số 4, số 5 và số 6
Địa chỉ: Tòa А, tòa Б và tòa В, số 24 phố Voroshilova

Ký túc xá số 7
Địa chỉ: Số 4 phố Mirnaya

Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo

Nội dung đang được cập nhật…

Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo trong các Bảng xếp hạng

#401-450
QS World University Rankings

Đại học KemSU xếp hạng #401-450 EECA, #100 Liên bang Nga theo QS World University Rankings

#1501

Đại học KemSU xếp hạng #1501+ Thế giới, #32 Liên bang Nga theo THE World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Engineering & Technology1001+29
Chemical Engineering27
Electrical & Electronic Engineering26
General Engineering27
Physical sciences1001+24
Chemistry22
Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences21
Mathematics & Statistics23
Physics & Astronomy22
THE Young University Rankings501+5
#7308Thế giới

Đại học KemSU xếp hạng #7308 Thế giới, #71 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas / categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Agricultural and Biological Sciences377622941
—–Ecology, Evolution, Behavior and Systematics235215631
—–Food Science1706917
—–Plant Science219015433
Arts and Humanities195720178
Chemistry4553362119
Earth and Planetary Sciences214712751
Economics, Econometrics and Finance177414128
Energy298422257
Engineering367624662
—–Industrial and Manufacturing Engineering243315737
—–Mechanical Engineering290220969
Environmental Science345023767
Physics and Astronomy3701335131
Social Sciences324723863
#4598Thế giới
Webometrics

Đại học KemSU xếp hạng #4598 Thế giới, #1341 châu Âu, #105 Liên bang Nga theo Webometrics

#252châu Âu

Đại học KemSU xếp hạng #252 châu Âu, #40 Liên bang Nga theo UI GreenMetric

SubjectWorldRussia
Urban Campus42224
Medium Campus Population35821
Medium Campus Area48724
#1148Thế giới

Đại học KemSU xếp hạng #1148 Thế giới, #103 Liên bang Nga theo Round University Ranking

SubjectWorldRussia
Teaching1120105
Research107477
International Diversity1181114
Financial Sustainability93560
Reputation107774
Academic113189
Humanities49019
Decision Sciences108576
Social Sciences98597
Business, Management, and Accounting104855
Economics89820
Life Sciences77248
Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology97032
Health Professions89321
Medical Sciences
Immunology and Microbiology97238
Medicine96428
Nursing89622
Pharmacology, Toxicology, and Pharmaceutics94637
Natural Sciences78857
Chemistry98454
Earth and Planetary Sciences97246
Physical Sciences101058
Environmental Science98634
Mathematics107375
Technical Sciences78253
Chemical Engineering100450
Computer science109577
Energy94934
Engineering106968
Nanoscience and Nanotechnology85332
Materials Science101857
#1501-1750Thế giới
Bảng xếp hạng MosIUR

Đại học KemSU xếp hạng #1501-1750 Thế giới, #87 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR

#78Liên bang Nga
Bảng xếp hạng uniRank

Đại học KemSU xếp hạng #78 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank

#3357Thế giới

Đại học KemSU xếp hạng #3357 Thế giới, #962 châu Âu, #57 Liên bang Nga theo BXH EduRank

SubjectWorldRussia
Engineering
Mining84724
Medicine
Cardiology8456
Liberal Arts & Social Sciences
Broadcast Journalism7388
Environmental Science
Urban and Regional planning97339

Hình ảnh về Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo

Tin tức

Tin tức mới về Đại học tổng hợp quốc gia Kemerovo

Xem tất cả tin

Bạn muốn so sánh với trường khác?

Tìm tất cả các trường đào tạo cùng ngành, sắp theo học phí — chỉ mất vài giây.