0943 835 358 Số 65 phố Quán Sứ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội T2–T6: 8h30–16h30 · T7: 8h30–12h00
Saint Petersburg Đại học Mỏ Saint

Đại học Mỏ Saint Petersburg

Đại học Mỏ Saint-Petersburg (SPMU) được thành lập từ ngày 21 tháng 11 năm 1773 theo lệnh của Hoàng hậu Catherine II. Đây là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của Nga. Với hơn 250 năm lịch sử, Đại học Mỏ Saint Petersburg luôn tự hào là một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu trên thế giới trong đào tạo và nghiên cứu về các lĩnh vực khai thác mỏ, dầu khí và khoa học trái đất. Nếu bạn có dự định phát triển sự nghiệp theo những ngành trên, thì bằng tốt nghiệp SMPU là một khởi đầu tuyệt vời!

21/10/1773 (1/11/1773)Năm thành lập
9.600Sinh viên
58Chương trình đào tạo
1.300Sinh viên quốc tế

Giới thiệu tổng quan về Đại học Mỏ Saint Petersburg

Toạ lạc giữa trái tim thành phố Saint Petersburg là hòn đảo Vasilyevsky (Васильевский остров). Một hòn đảo có nhiều cơ sở giáo dục lâu đời và nổi tiếng, trong đó có một ngôi trường được thành lập theo sắc lệnh của Nữ Hoàng Catherine II. Đây là đại học kỹ thuật lâu đời nhất Liên Bang Nga, và là nơi bồi dưỡng nên nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học, chính trị gia kiệt xuất – Đại học Mỏ Saint Petersburg.

Nếu như bạn một lần đặt chân đến Đại học Mỏ Saint Petersburg chắc hẳn bạn không thể quên được vẻ đẹp và và sự độc đáo của nó. Trong đó phải kể đến bảo tàng Mỏ Địa chất (đây là bảo tàng có một không hai trên thế giới nơi lưu giữ và trưng bày 250 nghìn mẫu vật được sưu tập từ hơn 80 quốc gia), nhà thờ và thư viện (thư viện có khoảng 1,5 triệu đầu sách, tập chí trong đó có nhiều tài liệu quý hiếm được lưu giữ từ thế kỉ 15 bằng các ngôn ngữ khác nhau).

Tọa lạc tại St. Petersburg, Đại học Mỏ Saint Petersburg có quan hệ đối tác với các công ty dầu khí và khai thác mỏ toàn cầu; cũng như một số chính phủ trên thế giới. Khuôn viên chính của trường, một kiệt tác tân cổ điển thực sự được thiết kế bởi kiến trúc sư Andrey Voronikhin, nằm trong Bảo tàng Khai thác mỏ, nơi lưu giữ một trong những bộ sưu tập mẫu đá quý và khoáng sản lớn nhất và tốt nhất thế giới.

Vào đầu năm học 2015/16, Đại học Mỏ Saint Petersburg đã đưa vào vận hành một số cơ sở mới trên Đảo Vasilyevsky. Một trong số đó là tòa nhà học thuật mới được xây dựng từ đầu, dành cho các lớp học của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai (hơn 3.500 người). Tổng diện tích mặt bằng của nó là gần 50 nghìn mét vuông. Có 140 phòng giảng, nhiều lớp học máy tính và phòng thí nghiệm chuyên ngành, khu liên hợp thể thao, căng tin và văn phòng hành chính. Việc xây dựng một cơ sở giáo dục và khoa học quy mô lớn như vậy chắc chắn là điều chưa từng có không chỉ đối với hệ thống giáo dục đại học của thành phố mà còn đối với toàn bộ Liên bang Nga.

Ngày nay, Đại học Mỏ Saint Petersburg cung cấp tất cả các cấp độ giáo dục bậc cao với trình độ cử nhân, thạc sĩ và chuyên gia được chứng nhận bởi các doanh nghiệp hàng đầu của cả trong và ngoài lãnh thổ Liên bang, họ là những đơn vị dẫn đầu thị trường trong các phân khúc dự báo, thăm dò, quan trắc, sơ chế và tinh chế các loại khoáng sản quan trọng nhất – dầu mỏ, khí, quặng, kim loại đen và kim loại màu, đá quý.

Đại học Mỏ Saint Petersburg cung cấp 97 khóa học bao gồm hàng chục lĩnh vực chủ đề. Các môn học đa dạng của trường cho phép sinh viên phát triển kiến thức thực tế và kỹ thuật, các kỹ năng giải quyết vấn đề nâng cao, chuẩn bị cho họ giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp với các đường cơ sở thay đổi cũng như các mức độ tài nguyên và thông tin khác nhau. Các sinh viên đến từ khắp mọi miền đất nước và từ nước ngoài chiếm một phần đáng kể trong tổng số sinh viên cảu trường.

Đại học Mỏ Saint Petersburg hiện có 9 khoa: Thăm dò địa chất; Dầu khí; Khai thác mỏ; Xây dựng; Cơ khí; Chế biến khoáng sản; Kinh tế; Năng lượng; Khoa cơ bản và nhân văn. Bằng tốt nghiệp Đại học Mỏ Saint Petersburg là minh chứng của chất lượng, một khởi đầu tuyệt vời trong công việc. Tiềm năng cao của sinh viên tốt nghiệp, được khẳng định bằng kiến thức và kỹ năng trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, cho thấy rõ ràng rằng trường đại học đã đóng góp xứng đáng vào sự phát triển tiềm năng trí tuệ của xã hội và sự thịnh vượng kinh tế của đất nước.

Các nhà khoa học của Đại học Mỏ Saint Petersburg có hàng nghìn bằng sáng chế, hàng trăm huy chương từ các triển lãm quốc tế uy tín nhất, hàng chục giải thưởng và giải thưởng của chính phủ. Đây là kết quả của hoạt động khoa học có ứng dụng thực tiễn rộng rãi. Chẳng hạn, dựa trên việc phân tích dữ liệu âm thanh từ điện và kết quả thăm dò địa chấn, đại diện trường đại học đã phát hiện một số mỏ dầu có trữ lượng hơn 30 triệu tấn.

Tham khảo:
Học bổng Nga tại Đại học Mỏ Saint Petersburg
Tin tức Du học Nga tại Đại học Mỏ quốc gia Saint Petersburg
Tin tức Học bổng Nga tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Các ngành đào tạo tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Học phí theo thông tin trường công bố (₽ = rúp). Bấm tên ngành để xem chi tiết ngành.

Khối ngành: Toán học và Khoa học tự nhiên

Các ngành đào tạo đại học tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Các chương trình nghiên cứu sinh tại Đại học Mỏ Saint Petersburg kéo dài từ 4-5 năm. Học phí là 600.000 rúp/năm. Danh sách chi tiết các hướng nghiên cứu bao gồm:

05.03.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên

07.03.01: Kiến trúc
08.03.01: Xây dựng
08.05.01: Xây dựng Cấu trúc đặc thù
09.03.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính
09.03.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin
11.03.04: Điện tử và Điện tử nano
11.05.01: Tổ hợp và Hệ thống Vô tuyến điện tử
12.03.01: Kỹ thuật thiết bị
13.03.01: Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt
13.03.02: Điện năng và Kỹ thuật điện
15.03.01: Kỹ thuật cơ khí
15.03.02: Máy móc và Trang thiết bị công nghệ
15.03.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật
18.03.01: Kỹ thuật hóa học
20.03.01: An toàn trong Công nghệ quyển
21.03.01: Kỹ thuật Dầu khí
21.03.02: Quản lý đất đai và địa chính
21.05.01: Trắc địa ứng dụng
21.05.02: Địa chất ứng dụng
21.05.03: Công nghệ khảo sát địa chất
21.05.04: Khai mỏ
21.05.06: Trang thiết bị dầu khí
22.03.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu
23.03.01: Kỹ thuật quy trình Giao thông vận tải
23.03.03: Vận hành Giao thông vận tải và các Tổ hợp và máy móc công nghệ
23.05.01: Tổ hợp công nghệ-Giao thông trên lục địa
27.03.01: Tiêu chuẩn hóa và Đo lường
27.03.03: Phân tích và Quản trị hệ thống
27.03.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật
29.03.04: Kỹ thuật Vật liệu Thủ công mỹ nghệ

38.03.01: Kinh tế học
38.03.02: Quản trị

Các ngành đào tạo cao học tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Các chương trình nghiên cứu sinh tại Đại học Mỏ Saint Petersburg kéo dài từ 2 năm. Học phí là 600.000 rúp/năm. Danh sách chi tiết các hướng nghiên cứu bao gồm:

05.04.06: Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên

08.04.01: Xây dựng
09.04.01: Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính
09.04.02: Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin
11.04.04: Điện tử và Điện tử nano
12.04.01: Kỹ thuật thiết bị
13.04.01: Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt
13.04.02: Điện năng và Kỹ thuật điện
15.04.01: Kỹ thuật cơ khí
15.04.02: Máy móc và Trang thiết bị công nghệ
15.04.04: Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật
18.04.01: Kỹ thuật hóa học
20.04.01: An toàn trong Công nghệ quyển
21.04.01: Kỹ thuật Dầu khí
21.04.02: Quản lý đất đai và địa chính
22.04.01: Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu
22.04.02: Luyện kim
23.04.01: Kỹ thuật quy trình Giao thông vận tải
23.04.03: Vận hành Giao thông vận tải và các Tổ hợp và máy móc công nghệ
27.04.01: Tiêu chuẩn hóa và Đo lường
27.04.03: Phân tích và Quản trị hệ thống
27.04.04: Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật
29.04.04: Kỹ thuật Vật liệu Thủ công mỹ nghệ

38.04.01: Kinh tế học
38.04.02: Quản trị

Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Các chương trình nghiên cứu sinh tại Đại học Mỏ Saint Petersburg kéo dài từ 3-4 năm. Học phí là 1.600.000 rúp/năm. Danh sách chi tiết các hướng nghiên cứu bao gồm:

  • 1.3.9 – Vật lý plasma
  • 1.4.4 – Hóa lý
  • 1.6.1 – Địa chất tổng quát và khu vực. Địa kiến ​​tạo và địa động lực
  • 1.6.3 – Thạch học, núi lửa học
  • 1.6.4 – Khoáng vật học, tinh thể học. Địa hóa học, phương pháp địa hóa thăm dò khoáng sản
  • 1.6.6 – Địa chất thủy văn
  • 1.6.7 – Địa chất công trình, lớp băng vĩnh cửu và khoa học đất
  • 1.6.9 – Địa vật lý
  • 1.6.10 – Địa chất, thăm dò khoáng sản rắn, khai khoáng
  • 1.6.11 – Địa chất, tìm kiếm, thăm dò và khai thác mỏ dầu khí
  • 1.6.15 – Quản lý đất đai, địa chính và giám sát đất đai
  • 1.6.21 – Địa sinh thái
  • 1.6.22 – Trắc địa
  • 2.2.8 – Phương pháp và dụng cụ theo dõi, chẩn đoán vật liệu, sản phẩm, chất và môi trường tự nhiên
  • 2.2.13 – Kỹ thuật vô tuyến, bao gồm hệ thống và thiết bị truyền hình
  • 2.3.1 – Hệ thống phân tích, quản lý và xử lý thông tin, thống kê
  • 2.3.3 – Tự động hóa và điều khiển các quy trình công nghệ và sản xuất
  • 2.4.2 – Tổ hợp và hệ thống điện
  • 2.4.6 – Kỹ thuật nhiệt lý thuyết và ứng dụng
  • 2.5.6 – Công nghệ cơ khí
  • 2.5.9 – Phương pháp và dụng cụ giám sát và chẩn đoán vật liệu, sản phẩm, chất và môi trường tự nhiên
  • 2.6.2 – Luyện kim màu, kim loại màu và kim loại quý hiếm
  • 2.6.7 – Công nghệ các chất vô cơ
  • 2.6.12 – Công nghệ hóa học nhiên liệu và các chất năng lượng cao
  • 2.6.17 – Khoa học vật liệu
  • 2.8.1 – Công nghệ và thiết bị công tác thăm dò địa chất
  • 2.8.2 – Công nghệ khoan và hoàn thiện giếng
  • 2.8.3 – Địa chất mỏ và dầu khí, địa vật lý, khảo sát và hình học lòng đất
  • 2.8.4 – Phát triển và vận hành mỏ dầu khí
  • 2.8.5 – Xây dựng và vận hành đường ống, căn cứ và kho chứa dầu khí
  • 2.8.6 – Địa cơ, phá hủy đá, khí động học mỏ và nhiệt vật lý khai thác mỏ
  • 2.8.7 – Cơ sở lý thuyết cho việc thiết kế hệ thống khai thác mỏ
  • 2.8.8 – Công nghệ địa chất, máy khai thác mỏ
  • 2.8.9 – Làm giàu khoáng sản
  • 2.9.5 – Hoạt động vận tải đường bộ
  • 2.10.3 – An toàn lao động
  • 5.2.3 – Kinh tế vùng và kinh tế ngành
  • 5.2.6 – Quản lý
  • 5.9.5 – Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga

Các đơn vị chức năng đặc biệt trực thuộc ĐH Mỏ Saint

Ngoài các khoa, viện và trung tâm, Đại học Mỏ Saint Petersburg còn có các đơn vị trực thuộc nhằm phục vụ các mục đích đặc thù riêng bên cạnh công tác đào tạo

Văn phòng đại diện

Số 112 phố Ionova
Thành phố Shakhty, tỉnh Rostov

+7-928-988-50-55
golod@spmi.ru

Tổ hợp đa chức năng "Gorny"

Số 28/16 phố Nalichnaya
Đảo Vasilievsky, thành phố Saint Petersburg

+7 (812) 382-00-00
mfk.gornyi@mail.ru

Nhà thờ Thánh Macarius sứ Ai Cập

Khuôn viên Đại học Mỏ Saint Petersburg
Đảo Vasilievsky, thành phố Saint Petersburg

+7 (812) 328-86-49
makary_egipet@spmi.ru

Đời sống sinh viên tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Đời sống văn hóa tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Hội đồng sinh viên Đại học Mỏ Saint Petersburg là một trong những tổ chức tự quản của sinh viên lớn tại trường. Hội đồng này được thành lập để đảm bảo thực hiện quyền của sinh viên tham gia quản lý, giải quyết các vấn đề quan trọng về giáo dục và cuộc sống của sinh viên, cũng như phát triển hoạt động xã hội, giáo dục lòng yêu nước, hỗ trợ và thực hiện các sáng kiến xã hội. 

Hội đồng sinh viên hiện đang duy trì hoạt động thường ký của hơn 30 câu lạc bộ và hiệp hội sinh viên khác nhau tại Đại học Mỏ Saint Petersburg, nơi mỗi sinh viên có thể tìm thấy một câu lạc bộ hoặc hiệp hội tương ứng với sở thích của mình.

Câu lạc bộ sinh viên quốc tế mang tên “Câu lạc bộ Hữu nghị Quốc tế” (International Friendship Club – IFC) trực thuộc Hội đồng sinh viên Đại học Mỏ Saint Petersburg được thành lập nhằm giúp sinh viên nước ngoài hòa nhập với môi trường học thuật của trường, tạo điều kiện giao lưu đa văn hóa, tổ chức các hoạt động ngoại khóa để làm quen với môi trường học thuật của trường cũng như truyền thống và văn hóa Nga.

Câu lạc bộ IFC cũng tổ chức các sự kiện của thành phố nhằm quy tụ sinh viên nước ngoài và Nga từ tất cả các trường đại học ở St. Petersburg. Sự kiện quốc tế mang tên “Gặp gỡ các nền văn hóa” được tổ chức thường xuyên tại Đại học Mỏ Saint Petersburg từ năm 2010, cho đến này đã trở thành một hoạt động thường niên thu hút khoảng 300-500 sinh viên từ hơn 12 quốc gia trên thế giới tham dự.

Chi phí sinh hoạt tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Chi phí sinh hoạt ở Saint Petersburg nói chung và Đại học Mỏ Saint Petersburg nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 13.000-18.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:

Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Mỏ Saint Petersburg
Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố khác. Thông thường, giá thuê một phòng trong căn hộ là khoảng 22.000-28.000 rúp mỗi tháng chưa bao gồm phí điện nước. 

Ký túc xá tại Đại học Mỏ Saint Petersburg có phí thuê phòng chỉ từ 900 rub/tháng nếu ở tại phòng hành lang dành cho 3-4 người trong Ký túc xá số 5. Mức phí thuê phòng cao nhất của trường cũng chỉ là 17.800 rúp/tháng đối với một phòng riêng khép kín, diện tích 32m² tại Ký túc xá số 7 (Thông tin về các ký túc xá này có ở bên dưới). Ngoài ra, đại đa số các phòng ký túc xá khác sẽ có mức phí bình quân khoảng 4000-7000 rub/tháng. Phí thuê phòng này đã bao gồm các dịch vụ tiện ích và dịch vụ bổ sung.

Đối với sinh viên diện học bổng, các bạn không phải đóng tiền thuê phòng, chỉ cần đóng phí dịch vụ, 800-1000 rúp/tháng tùy thuộc vào ký túc đang ở.

Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học Mỏ Saint Petersburg
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 7.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn. Tất nhiên, trong các tòa nhà của Đại học Mỏ Saint Petersburg cũng có các căng-tin, và điều này giúp sinh viên có sự đa dạng hóa trong các bữa ăn, cũng như tiết kiệm thời gian nấu nướng. Nếu như ở các nhà hàng bên ngoài có mức chi phí 800-1.200 rúp, thì ở căng tin của Đại học Mỏ Saint Petersburg, một suất ăn cơ bản chỉ tốn khoảng 250 rúp.

Chi phí khác

  • Bảo hiểm y tế tại Đại học Mỏ Saint Petersburg có chi phí là 10.600 rúp/năm.
  • Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như  xe buýt, xe điện, metro… Theo đó, mức vé tháng thấp nhất dành cho xe bus và xe điện là 250 rúp/tháng, và vé tháng metro là 300 rúp/tháng.
  • Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
  • Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1.200 rúp mỗi tháng.

Ký túc xá tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Ký túc xá của Đại học Mỏ Saint-Petersburg mới và có chất lượng tốt, thường xuyên có những hoạt động ý nghĩa được tổ chức tại phòng “Điểm hẹn văn hóa”, là nơi sinh viên các nước có cơ hội giao lưu, học hỏi và gắn kết với nhau trong các hoạt động ý nghĩa. 

Việc nấu ăn trong ký túc khá thoải mái. Sinh viên Việt Nam thường xuyên nấu những món ăn truyền thống, sử dụng những gia vị và nguyên liệu  được mang từ quê nhà sang. Dường như mùi thơm của nước mắm Việt đã không còn là vấn đề đáng ngại đối với các bạn sinh viên Nga và sinh viên quốc tế khác.

Ký túc xá số 1
Số 38-40 đại lộ Maly, đảo Vasilyevsky
Đáp ứng: 700 sinh viên với 246 phòng
Loại phòng: hành lang/căn hộ
Năm xây dựng: 1903-1933
Năm cải tạo đây nhất: 2006 và 2009
Tổng diện tích: 11.830 mét vuông
Diện tích sinh hoạt: 6460 mét vuông

Ký túc xá số 2
05 kênh Shkipersky, đảo Vasilyevsky
Đáp ứng: 700 sinh viên với 300 phòng
Loại phòng: hành lang
Năm xây dựng: 1956
Năm cải tạo đây nhất: 2014
Tổng diện tích: 12.020 mét vuông
Diện tích sinh hoạt: 5920 mét vuông

Ký túc xá số 3
T1, Số 46 Nalichnaya, đảo Vasilyevsky
Đáp ứng: 1800 sinh viên với 810 phòng
Loại phòng: hành lang
Năm xây dựng: 1976
Năm cải tạo đây nhất: 2016
Tổng diện tích: 33.000 mét vuông
Diện tích sinh hoạt: 14000 mét vuông

Ký túc xá số 4
T3, 15 Kè Morskaya, đảo Vasilyevsky
Đáp ứng: 600 sinh viên với 240 phòng
Loại phòng: khối
Năm xây dựng: 1987
Năm cải tạo đây nhất: 2013
Tổng diện tích: 6780 mét vuông
Diện tích sinh hoạt: 3590 mét vuông

Ký túc xá số 5
28/16 phố Nalichnaya, đảo Vasilyevsky
Đáp ứng: 315 sinh viên với 111 phòng
Loại phòng: hành lang/căn hộ
Năm xây dựng: 2009
Năm cải tạo đây nhất: chưa
Tổng diện tích: 12.340 mét vuông
Diện tích sinh hoạt: 6420 mét vuông

Ký túc xá số 6
19 phố Shevchenko, đảo Vasilyevsky

Ký túc xá số 7
Số 31 đường Tuyến 18, đảo Vasilyevsky

Ký túc xá số 8
10/13 phố Nalichnaya, đảo Vasilyevsky

Sinh viên Việt Nam tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Theo thống kê vào năm 2017, Đại học Mỏ Saint Petersburg hiện có hơn 60 sinh viên và nghiên cứu sinh Việt Nam đang theo học tập và nghiên cứu. Các lưu học sinh là những sinh viên xuất sắc, các cán bộ thuộc các Viện nghiên cứu và các Trường đại học ở Việt Nam được Bộ Giáo dục hoặc các Tập đoàn cử sang học tập và nghiên cứu.

Tập thể sinh viên Việt Nam tại trường luôn luôn nêu cao tinh thần vươn lên, tự lực tự cường, đoàn kết giúp đỡ nhau tích cực tham gia các hoạt động của trường và của thành phố tổ chức. Nhiều sinh viên và nghiên cứu sinh đã đạt thành tích cao trong học tập và nghiên cứu, đạt các giải cao trong kỳ thi olympic của trường và thành phố, công bố nhiều bài báo có giá trị khoa học trong các tạp chí uy tín của Nga và thế giới.

Lưu học sinh Việt Nam tại Đại học Mỏ Saint Petersburg là một tập thể đoàn kết, nhiệt tình, luôn đùm bọc và giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc khó khăn. Toàn bộ sinh viên Việt Nam tại trường luôn cố gắng học tập, nghiên cứu để cùng nhau xây dựng tập thể ngày càng bền chặt và lớn mạnh hơn nữa.

Đại học Mỏ Saint Petersburg trong các Bảng xếp hạng

#1001-1200Thế giới

Đại học SPMU xếp hạng #1001-1200 Thế giới, #36 Liên bang Nga theo QS World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Engineering & Technology
Petroleum Engineering51-1005
QS Emerging Europe & Central Asia 202216834
#601-800Thế giới

Đại học SPMU xếp hạng #601-800 Thế giới, #8 Liên bang Nga theo THE World University Rankings

SubjectsWorldRussia
Engineering & Technology601–80011
Chemical Engineering11
Civil Engineering8
Electrical & Electronic Engineering11
General Engineering10
Mechanical & Aerospace Engineering11
Physical sciences301–4007
Chemistry7
Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences7
#4218Thế giới

Đại học SPMU xếp hạng #4218 Thế giới, #20 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings

Ranks by Subject areas or categoriesWorldĐ. ÂuRussia
Agricultural and Biological Sciences321920534
—–Ecology, Evolution, Behavior and Systematics15007619
Arts and Humanities10587225
Chemistry387125758
Earth and Planetary Sciences264516833
—–Geology21343
Energy14457317
Engineering219410826
—–Civil and Structural Engineering11555312
—–Industrial and Manufacturing Engineering200114131
—–Mechanical Engineering164110026
Environmental Science12313417
Mathematics18389120
Physics and Astronomy737146
Social Sciences208714529
—–Education14677528
—–Geography, Planning and Development1076677
#2415Thế giới
Webometrics

Đại học SPMU xếp hạng #2415 Thế giới, #835 châu Âu, #34 Liên bang Nga theo Webometrics

#2001
ISC World University Rankings

Đại học SPMU xếp hạng #2001+ Thế giới, #27 Liên bang Nga theo ISC World University Rankings

#867Thế giới

Đại học SPMU xếp hạng #867 Thế giới, #37 Liên bang Nga theo Round University Ranking

SubjectWorldRussia
Teaching64231
Research108884
International Diversity81936
Financial Sustainability46814
Reputation97238
Academic95734
Social Sciences52013
Business, Management, and Accounting107268
Economics78411
Natural Sciences81965
Chemistry105772
Earth and Planetary Sciences86328
Physical Sciences103570
Environmental Science101143
Mathematics104260
Technical Sciences62627
Chemical Engineering103564
Computer science111989
Energy93331
Engineering103257
Materials Science102659
#701-800Thế giới
Bảng xếp hạng MosIUR

Đại học SPMU xếp hạng #701-800 Thế giới, #26 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR

#1871Thế giới
Bảng xếp hạng Google Scholar

Đại học SMPU xếp hạng #1871 Thế giới, #26 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Google Scholar

#102Liên bang Nga
Bảng xếp hạng uniRank

Đại học SPMU xếp hạng #102 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank

#3480Thế giới

Đại học SPMU xếp hạng #3480 Thế giới, #983 châu Âu, #65 Liên bang Nga theo BXH EduRank

SubjectWorldRussia
Engineering
Construction Management93324
Mining1462
Petroleum Engineering3516
Technical Drawing79821
Environmental Science
Petrology and Geochemistry99713
Urban and Regional planning87428

Hình ảnh về Đại học Mỏ Saint Petersburg

Tin tức

Tin tức mới về Đại học Mỏ Saint Petersburg

Xem tất cả tin
giao duc ky thuat khoa hoc va cong nghe phuc vu phat trien cong nghiep 1

Giáo dục kỹ thuật, khoa học và công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp

Ngày 23/9, Diễn đàn Nga – Việt “Giáo dục kỹ thuật, khoa học và công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp”…

vast huong toi dao tao va cong nghe chung voi cac truong nga

VAST hướng tới đào tạo và công nghệ chung với các trường Nga

Ngày 22/9, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST) làm việc với đoàn đại biểu các cơ quan,…

nga chuyen sang giai doan hai cai cach he thong giao duc dai hoc

Nga chuyển sang giai đoạn hai cải cách hệ thống giáo dục đại học

Bộ trưởng Khoa học và Giáo dục Đại học Nga Valery Falkov đã công bố kết quả giai đoạn đầu của dự…

sinh vien dai hoc mo saint petersburg se thuc tap tai nhieu quoc gia

Sinh viên Đại học Mỏ Saint Petersburg sẽ thực tập tại nhiều quốc gia

Trường Đại học Mỏ Saint Petersburg mang tên Nữ hoàng Ekaterina II vừa chính thức khởi động chương trình thực tập ngắn…

bo cong thuong tham va lam viec tai dai hoc mo saint petersburg

Bộ Công Thương thăm và làm việc tại Đại học Mỏ Saint Petersburg

Ngày 5/6/2025, một dấu ấn quan trọng trong mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện giữa Việt Nam và Nga…

tuoi tre viet nam lan toa ban sac trong le hoi sinh vien quoc te

Tuổi trẻ Việt Nam lan tỏa bản sắc trong lễ hội sinh viên quốc tế

Ngày 18/4 vừa qua, giữa không khí rộn ràng đầu hè của thành phố Saint Petersburg – nơi lịch sử và hiện…

6 truong hop cung bo khoa hoc va giao duc ve du an thi diem dai hoc 1

6 trường họp cùng Bộ Khoa học và Giáo dục về dự án thí điểm đại học

Cuộc thảo luận về dự án thí điểm tại địa điểm của Đại học Khai thác mỏ St. Petersburg Catherine II có…

bo truong falkov ghi nhan ket qua thi diem tai dai hoc mo st petersburg

Bộ trưởng Falkov ghi nhận kết quả thí điểm tại Đại học Mỏ St. Petersburg

Là một phần của chuyến thăm làm việc tới St. Petersburg, người đứng đầu Bộ Khoa học và Giáo dục đại học…

Bạn muốn so sánh với trường khác?

Tìm tất cả các trường đào tạo cùng ngành, sắp theo học phí — chỉ mất vài giây.