
Viện Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow
Viện Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow là trường đại học kỹ thuật hàng đầu về đào tạo chuyên gia cho ngành công nghiệp hàng không và hàng không vũ trụ. Viện Hàng không Moscow là trường đại học duy nhất sở hữu sân bay riêng, có khả năng đào tạo nhân sự cho toàn bộ vòng đời của các sản phẩm thiết bị hàng không, tên lửa và không gian từ thiết kế hệ thống đến việc chế tạo, vận hành và kiểm soát.
Giới thiệu tổng quan về Đại học Viện Hàng không Moscow
Được thành lập từ năm 1930, Viện Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow (Московский авиационный институт – МАИ, bằng tiếng Anh: Moscow Aviation Institute – MAI) là trường đại học kỹ thuật hàng đầu về đào tạo chuyên gia cho ngành công nghiệp hàng không và hàng không vũ trụ. Tại đây sinh viên có thể nhận được những kiến thức khoa học kỹ thuật tiến bộ nhất trong các lĩnh vực có liên quan.
Hiện tại Viện Hàng không Moscow có hơn 20.000 sinh viên theo học, trong đó có hơn 1.800 sinh viên quốc tế đến từ rất nhiều nước khác nhau. Đội ngũ giảng viên của MAI gồm 2.300 người, trong đó có 16 viện sĩ, 450 tiến sĩ khoa học và giáo sư, 1.300 tiến sĩ và phó giáo sư.
Viện Hàng không Moscow nằm trên khoảng 400 hecta đất với tổng diện tích đã được phát triển khoảng 390 nghìn mét vuông. 71% không gian nói trên được phân bổ cho việc giảng dạy và nghiên cứu, 14% cho ký túc xá, 12% cho các trung tâm xã hội và y tế, khoảng 2% cho các cơ sở thể thao, và 1% còn lại cho các mục đích khác.
Viện Đại học nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow có hơn 120 phòng thí nghiệm hiện đại, ba phòng thiết kế sinh viên, các trung tâm máy tính, nhà máy chế thử – thực nghiệm và đặc biệt MAI là trường đại học duy nhất trên thế giới có sân bay riêng, nơi các kỹ sư tương lai có thể thực hành bay thực tế. Ngoài ra, trường còn có 5 phòng thiết kế và chế tạo để sinh viên tham gia vào các dự án nghiên cứu và thiết kế thực tế.
Tại Liên bang Nga, Viện Hàng không Moscow là trường đại học duy nhất đào tạo nhân sự chất lượng cao phục vụ các công việc cho toàn bộ vòng đời của các sản phẩm thiết bị hàng không, tên lửa và không gian từ thiết kế hệ thống đến việc chế tạo, vận hành và kiểm soát. Với lợi thế đó, MAI được coii là cái nôi trọng điểm trong việc đào tạo các chuyên gia về hàng không vũ trụ phục vụ các ngành kinh tế và quốc phòng, cũng như trong lĩnh vực thương mại và dân sự.
Trong số các sinh viên đã tốt nghiệp tại Viện Hàng không Moscow có gần 120 tổng công trình sư và thiết kế trưởng, gần 60 viện sĩ và viện sỹ thông tấn của Viện Hàn lâm Khoa học Nga, gần 30 phi hành gia vũ trụ (cosmonauts) đã làm việc trong không gian với thời gian dài.
Ngày nay, Viện Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow đào tạo các kỹ sư thiết kế máy bay, hỏa tiễn và công nghiệp quốc phòng, các chuyên gia kỹ thuật hàng không và bảo dưỡng sân bay. Nét độc đáo của trường là tổ chức giáo dục duy nhất trên thế giới theo dõi quá trình sản xuất máy bay. Phần lớn kỹ thuật hỏa tiễn và không quân hiện đại trong dịch vụ và khai thác của quân đội Nga được tạo ra dưới sự điều khiển và tham gia trực tiếp của các sinh viên tốt nghiệp từ MAI.
Kinh nghiệm giảng dạy dày dạn, phương pháp giáo dục khoa học, cơ sở vật chất hiện đại, nhiều mối quan hệ xã hội với các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp hàng không, tất cả điều này cho phép Viện Hàng không Moscow đào tạo các chuyên gia có trình độ cao nhất, kiến thức và kỹ năng hoàn toàn tương ứng với yêu cầu hiện đại của quốc gia và thị trường lao động thế giới.
Viện Hàng không Moscow đã được chọn lựa để tham gia chương trình lãnh đạo học thuật liên bang Ưu tiên 2030 – một sáng kiến đầy tham vọng nhằm khám phá những chân trời mới trong nghiên cứu và giáo dục đại học. Trường được định hướng tập trung vào các lĩnh vực khoa học quan trọng sẽ định hình tương lai của thị trường hàng không vũ trụ, cũng như công nghệ UAV và thị trường tiềm năng cũng như các hình thức hợp tác kỹ thuật số mới với ngành công nghiệp hàng không vũ trụ.
Tham khảo:
Học bổng Nga tại Đại học Hàng không Moscow
Tin tức Du học Nga tại Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow
Tin tức Học bổng Nga tại Đại học Hàng không Moskva
Các ngành đào tạo tại Viện Hàng không Moscow
Các ngành đào tạo đại học tại Viện Hàng không Moscow
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.03.02 | Toán ứng dụng và Khoa học máy tính | 352.000 ₽/ năm |
| 01.03.04 | Toán ứng dụng | 352.000 ₽/ năm |
| 02.03.02 | Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin | 352.000 ₽/ năm |
| 05.03.06 | Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên | 352.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 09.03.01 | Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính | 352.000 ₽/ năm |
| 09.03.02 | Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin | 352.000 ₽/ năm |
| 09.03.03 | Khoa học máy tính ứng dụng | 352.000 ₽/ năm |
| 09.03.04 | Kỹ thuật phần mềm | 352.000 ₽/ năm |
| 11.03.01 | Kỹ thuật vô tuyến | 352.000 ₽/ năm |
| 11.03.02 | Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông | 352.000 ₽/ năm |
| 11.03.03 | Kỹ thuật Thiết kế và Kỹ thuật Thiết bị điện tử | 352.000 ₽/ năm |
| 12.03.04 | Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học | 352.000 ₽/ năm |
| 13.03.02 | Điện năng và Kỹ thuật điện | 352.000 ₽/ năm |
| 22.03.01 | Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu | 352.000 ₽/ năm |
| 22.03.02 | Luyện kim | 352.000 ₽/ năm |
| 24.03.01 | Khoa học Không gian và các tổ hợp tên lửa | 480.000 ₽/ năm |
| 24.03.02 | Hệ thống điều hướng và kiểm soát chuyển động | 352.000 ₽/ năm |
| 24.03.04 | Chế tạo Phương tiện hàng không | 480.000 ₽/ năm |
| 24.03.05 | Động cơ Phương tiện hàng không | 480.000 ₽/ năm |
| 27.03.03 | Phân tích và Quản trị hệ thống | 352.000 ₽/ năm |
| 27.03.04 | Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật | 480.000 ₽/ năm |
| 27.03.05 | Đổi mới | 352.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 38.03.01 | Kinh tế học | 352.000 ₽/ năm |
| 38.03.02 | Quản trị | 352.000 ₽/ năm |
| 38.03.03 | Quản trị nhân lực | 352.000 ₽/ năm |
| 38.03.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 352.000 ₽/ năm |
| 42.03.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 352.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.03.02 | Ngôn ngữ học | 352.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo đại học tại Viện Hàng không Moscow
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 11.05.01 | Tổ hợp và Hệ thống Vô tuyến điện tử | 352.000 ₽/ năm |
| 24.05.01 | Thiết kế, Sản xuất và Vận hành Tên lửa và Tổ hợp Tên lửa Không gian | 352.000 ₽/ năm |
| 24.05.05 | Hệ thống tích hợp máy bay | 352.000 ₽/ năm |
| 24.05.07 | Kỹ thuật Máy bay và Trực thăng | 352.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo cao học tại Viện Hàng không Moscow
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.04.02 | Toán ứng dụng và Khoa học máy tính | 440.000 ₽/ năm |
| 01.04.04 | Toán ứng dụng | 440.000 ₽/ năm |
| 02.04.02 | Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin | 440.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 09.04.01 | Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính | 440.000 ₽/ năm |
| 09.04.04 | Kỹ thuật phần mềm | 440.000 ₽/ năm |
| 11.04.01 | Kỹ thuật vô tuyến | 440.000 ₽/ năm |
| 11.04.02 | Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông | 440.000 ₽/ năm |
| 11.04.03 | Kỹ thuật Thiết kế và Kỹ thuật Thiết bị điện tử | 440.000 ₽/ năm |
| 22.04.01 | Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu | 440.000 ₽/ năm |
| 22.04.02 | Luyện kim | 440.000 ₽/ năm |
| 24.04.01 | Khoa học Không gian và các tổ hợp tên lửa | 480.000 ₽/ năm |
| 24.04.03 | Đường đạn học và Thủy khí động lực học | 440.000 ₽/ năm |
| 24.04.04 | Chế tạo Phương tiện hàng không | 480.000 ₽/ năm |
| 24.04.05 | Động cơ Phương tiện hàng không | 480.000 ₽/ năm |
| 27.04.02 | Quản trị chất lượng | 440.000 ₽/ năm |
| 27.04.03 | Phân tích và Quản trị hệ thống | 440.000 ₽/ năm |
| 27.04.04 | Quản trị trong các Hệ thống kỹ thuật | 480.000 ₽/ năm |
| 27.04.05 | Đổi mới | 440.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 38.04.01 | Kinh tế học | 440.000 ₽/ năm |
| 38.04.02 | Quản trị | 440.000 ₽/ năm |
Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Viện Hàng không Moscow
| Mã | Hướng nghiên cứu | Học phí |
|---|---|---|
| 1.1.7 | Cơ học lý thuyết, động lực học máy | 560.000 ₽/ năm |
| 1.1.8 | Cơ học của chất rắn biến dạng | 560.000 ₽/ năm |
| 1.1.9 | Cơ học chất lỏng, khí và plasma | 560.000 ₽/ năm |
| 1.2.2 | Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm | 560.000 ₽/ năm |
| 1.3.5 | Điện tử vật lý | 560.000 ₽/ năm |
| 1.3.14 | Vật lý nhiệt và kỹ thuật nhiệt lý thuyết | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.3 | Công nghệ, thiết bị sản xuất vật liệu và thiết bị điện tử | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.5 | Thiết bị dẫn đường | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.8 | Phương pháp và dụng cụ theo dõi, chẩn đoán vật liệu, sản phẩm, chất và môi trường tự nhiên | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.9 | Thiết kế và công nghệ thiết bị đo đạc, thiết bị vô tuyến điện tử | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.10 | Đo lường và hỗ trợ đo lường | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.11 | Hệ thống thông tin, đo lường và điều khiển | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.13 | Kỹ thuật vô tuyến, bao gồm hệ thống và thiết bị truyền hình | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.14 | Ăng-ten, thiết bị vi sóng và công nghệ của chúng | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.15 | Hệ thống, mạng và thiết bị viễn thông | 560.000 ₽/ năm |
| 2.2.16 | Radar và điều hướng vô tuyến | 560.000 ₽/ năm |
| 2.3.1 | Hệ thống phân tích, quản lý và xử lý thông tin, thống kê | 560.000 ₽/ năm |
| 2.3.2 | Hệ thống máy tính và các thành phần của chúng | 560.000 ₽/ năm |
| 2.3.5 | Toán học và phần mềm của hệ thống máy tính, tổ hợp và mạng máy tính | 560.000 ₽/ năm |
| 2.3.7 | Tự động hóa mô hình hóa và thiết kế máy tính | 560.000 ₽/ năm |
| 2.4.2 | Tổ hợp và hệ thống điện | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.1 | Hình học kỹ thuật và đồ họa máy tính. Hỗ trợ vòng đời sản phẩm kỹ thuật số | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.2 | Cơ khí | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.6 | Công nghệ cơ khí | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.8 | Hàn, các quy trình và công nghệ liên quan | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.12 | Khí động học và quá trình truyền nhiệt của tàu bay | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.13 | Thiết kế, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm và vận hành tàu bay | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.14 | Độ bền và điều kiện nhiệt của tàu bay | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.15 | Động cơ tên lửa nhiệt, điện và động cơ của tàu bay | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.16 | Động lực học, đường đạn, điều khiển chuyển động của tàu bay | 560.000 ₽/ năm |
| 2.5.22 | Quản lý chất lượng sản phẩm. Tiêu chuẩn hóa. Tổ chức sản xuất | 560.000 ₽/ năm |
| 2.6.1 | Luyện kim và xử lý nhiệt kim loại, hợp kim | 560.000 ₽/ năm |
| 2.6.4 | Tạo hình kim loại | 560.000 ₽/ năm |
| 2.6.11 | Công nghệ và chế biến polyme, compozit tổng hợp và tự nhiên | 560.000 ₽/ năm |
| 2.6.17 | Khoa học vật liệu | 560.000 ₽/ năm |
| 5.2.2 | Phương pháp toán học, thống kê và công cụ trong kinh tế | 560.000 ₽/ năm |
| 5.2.3 | Kinh tế vùng và kinh tế ngành | 560.000 ₽/ năm |
| 5.2.6 | Quản lý | 560.000 ₽/ năm |
Các đơn vị trực thuộc và chi nhánh của Hàng không MAI
Ngoài các khoa, viện và trung tâm, Viện Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow còn có các Trường trực thuộc và các Chi nhánh dưới đây

Chi nhánh quốc tế «Восход»
Số 5 phố Gagarina
Thành phố Baikonur, nước cộng hòa Kazakhstan
+7 (33622) 5-14-43
vosxod.mai@bk.ru

Chi nhánh Tên lửa và Vũ trụ MAI
Số 3 phố Repina
Thành phố Khimki, vùng thủ đô Moscow
+7 495 571-24-47
khimkirkt@yandex.ru

Chi nhánh «Взлёт»
Số 5 phố Dobrolyubova
Thành phố Akhtubinsk, tỉnh Astrakhan
+7 85141 5-16-74
vzlet-mai@mail.ru

Chi nhánh Stupinskiy
Số 4 phố Pristantennaya
Thành phố Stupino, vùng thủ đô Moscow
+7 496 644-11-60
sf-mai@mai.ru

Chi nhánh «Стрела МАИ»
Số 8 phố Zhukovskogo
Thành phố. Zhukovsky, vùng thủ đô Moscow
+7 495 556-90-11
strela-mai@mail.ru

Trường thực hành lái máy bay và nhảy dù MAI
Sân bay «Алферьево», Làng Alferyevo
Huyện Volokolamsk, vùng thủ đô Moscow
+7 495 969-2713
niit@mai.ru
Đời sống sinh viên tại Viện Hàng không Moscow
Đời sống văn hóa tại Viện Hàng không Moscow
Từ lâu mọi người vẫn hay nói đùa rằng Viện Hàng không Moscow là một trường đại học về sân khấu và thể thao. Như bạn đã biết, mọi trò đùa đều có một phần sự thật, và quả thực, không một học viện kỹ thuật nào trong nước có thể tự hào về số lượng sinh viên và sinh viên đã tốt nghiệp nổi tiếng, thú vị và tài năng như vậy.
Viện Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow có mọi điều kiện để chơi thể thao. Các cơ sở thể thao của MAI bao gồm khu phức hợp giáo dục và thể thao Nauka, năm khu liên hợp thể thao và một số cơ sở khác. Các cơ sở thể thao MAI được sử dụng để tổ chức các lớp học Thể dục cho sinh viên, đào tạo các đội tuyển thi đấu ở các môn thể thao khác nhau, là nơi sinh hoạt của các Câu lạc bộ Thể thao MAI, cũng như cung ứng dịch vụ thể thao cho cư dân các khu vực lân cận.
Theo chương trình giảng dạy đại học, sinh viên Viện Hàng không Moscwo tham gia khóa học giáo dục thể chất trong 6 học kỳ đầu tiên. Sinh viên có thể tham gia rèn luyện thể chất tổng quát (GPP), tham gia các nhóm cải thiện thể thao theo môn thể thao hoặc chọn một trong các Câu lạc bộ thể thao MAI, trong đó họ có thể cải thiện thể lực thể thao của mình và nhận tín chỉ về giáo dục thể chất. Hiện tại, MAI có khoảng 35 câu lạc bộ ở các môn thể thao khác nhau, thu hút sự tham gia tích cực và thường xuyên của hơn 3.000 sinh viên.
Thành tích thể thao của các sinh viên – vận động viên tại Viện Hàng không Moscow được biết đến rộng rãi. Trong số đó có hơn 70 nhà vô địch Olympic, nhà vô địch thế giới và châu Âu. Các đội tuyển MAI ở các môn chèo thuyền, bóng rổ, bóng chuyền, bóng ném, bóng bầu dục, chạy bộ cũng như các vận động viên cá nhân đã nhiều lần trở thành nhà vô địch của Liên Xô và Nga, người chiến thắng trong các cuộc thi quốc tế, toàn Nga, Moscow và Thế vận hội Olympic.
Câu lạc bộ Thể thao sinh viên Viện Hàng không Moscow hàng năm tổ chức MAI Spartakiad với 16 môn thể thao. Dựa trên kết quả của nó, những vận động viên xuất sắc nhất sẽ được chọn tham gia vào đội tuyển thể thao cấp trường để tham gia huấn luyện bổ sung và tham dự các cuộ thi quy mô lớn.
Bên cạnh thể thao, môi trường sinh viên đa dạng, sáng tạo là một phần không thể thiếu của trường đại học. Có hơn 20 hiệp hội sinh viên, studio và câu lạc bộ sáng tạo tại Viện Hàng không Moscow. Các nhóm Mayovsky thường xuyên tham gia các sự kiện toàn trường đại học, cũng như các sự kiện của thành phố và toàn Nga. Tính sáng tạo là một thành phần quan trọng trong đào tạo nhân sự và môi trường hiện tại tại MAI giúp hình thành các kỹ sư có trình độ cao trong tương lai.
Hội sinh viên ký túc xá Viện Hàng không Moscow được thành lập vào năm 2004. Hoạt động chính là tổ chức sinh viên tự quản trong ký túc xá MAI. Trong các hoạt động của mình, hội đồng sinh viên tích cực hợp tác với ban quản lý cơ sở MAI. Mục tiêu chính: làm cho điều kiện sống trong ký túc xá của sinh viên trở nên thuận tiện và dễ chịu hơn, bảo vệ quyền lợi của sinh viên, tạo điều kiện giải trí và thể thao cũng như phát triển các nhóm sinh viên.
Chi phí sinh hoạt tại Viện Hàng không Moscow
Chi phí sinh hoạt ở Moscow nói chung và Viện Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 15.000-20.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:
Chỗ ở trong Ký túc xá Viện Hàng không Moscow
Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố. Thông thường, giá thuê một phòng trong căn hộ là khoảng 25.000-30.000 rúp mỗi tháng chưa bao gồm phí điện nước. Ký túc xá tại Viện Hàng không Moscow có phí thuê phòng chỉ từ 550 rub/người/tháng. Phí thuê phòng này được miễn nếu sinh viên được nhận học bổng.
Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Viện Hàng không Moscow
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 8.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ hệ thống siêu thị «Ашане» và tự nấu ăn. Tất nhiên, trong các tòa nhà của Viện Hàng không Moscow cũng có hơn 20 quán cà phê, căng tin và cửa hàng buffet hoạt động trong khuôn viên trường, và điều này giúp sinh viên có sự đa dạng hóa trong các bữa ăn, cũng như tiết kiệm thời gian nấu nướng. Nếu như ở các nhà hàng bên ngoài có mức chi phí 700-2000 rúp, thì ở căng tin của Viện Hàng khống Moscow, một suất ăn cơ bản chỉ tốn 150-300 rúp.
Chi phí khác
- Bảo hiểm y tế tại Đại học Viện Hàng không Moscow có chi phí là 7.500 rúp/năm, thấp hơn rất nhiều so với mức bảo hiểm y tế 40.000-100.000 rúp ở bên ngoài, nhưng vẫn cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với tổng hạn mức chi trả cho mỗi sinh viên lên tới 15.000 USD.
- Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, xe điện, metro… Theo đó, mức vé tháng thấp nhất dành cho xe bus và xe điện là 250 rúp/tháng, và vé tháng metro là 300 rúp/tháng. Chi phí taxi bình quân ở Moscow là khoảng 300-1.000 rúp, tùy thuộc vào khoảng cách di chuyển và tình trạng tắc đường.
- Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
- Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 500-1.500 rúp mỗi tháng.
Ký túc xá tại Viện Hàng không Moscow
Khu ký túc xá của Viện Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow gồm có chín tòa nhà ký túc xá tiện nghi, mới được sửa sang hoặc xây mới, với các phòng được trang bị để giặt quần áo, nấu ăn, phòng để xe đạp và xe đẩy, và bao gồm tất cả các cơ sở hạ tầng cần thiết: Phòng khám ngoại trú, phòng tập thể dục, khu vực giữ xe đạp, phòng ăn, …
Tổng diện tích của các ký túc xá của Viện Hàng không Moscow là 79.500 mét vuông, cung ứng cơ sở vật chất và nơi cư ngụ cho 7.000 sinh viên
Năm 2011, MAI giành chiến thắng trong một cuộc thi giữa các sinh viên đại học Moscow về: “Ký túc xá sinh viên tốt nhất của quận hành chính phía Bắc Moscow” và “Hệ thống quản lý ký túc xá tốt nhất của khu vực hành chính phía Bắc Moscow.”

Ký túc xá số 01
Địa chỉ: số 9 phố Dubosekovskaya

Ký túc xá số 02
Địa chỉ: số 13 phố Dubosekovskaya

Ký túc xá số 03
Địa chỉ: Tòa 1, Số 12 phố Tsareva

Ký túc xá số 04
Địa chỉ: Số 10 ngõ Fakultetsky

Ký túc xá số 05
Địa chỉ: Tòa 1, Số 20 phố Panfilova

Ký túc xá số 06
Địa chỉ: Số 5 phố Dubosekovskaya

Ký túc xá số 07
Địa chỉ: Số 18 phố Vilisa Latsis

Ký túc xá số 07b
Địa chỉ: Số 14 phố Vilisa Latsis

Ký túc xá «Дружба»
Địa chỉ: Tòa 3, Số 4 phố Festivalnaya
Sinh viên Việt Nam tại Viện Hàng không Moscow
Theo thống kê vào tháng 12/2023, hiện có hơn 90 sinh viên Việt Nam đang theo học tại Viện Đại học Nghiên cứu tổng hợp Hàng không Moscow. Con số này có giảm đi đôi chút so với số lượng 115 sinh viên được thống kê vào tháng 12/2021. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn nằm trong danh sách 3 nước (ngoài khu vực SNG) có đông sinh viên quốc tế nhất tại Viện Hàng không Moscow. Tính đến nay, tổng số sinh viên Việt Nam đã tốt nghiệp tại trường là hơn 600 người. Trong mười năm qua, luôn có khoảng 20 tân du học sinh từ Việt Nam tiếp tục sang MAI nhập học.
Ngày 8/12/2023, Viện Hàng không Moscow, Viện Năng lượng Moscow, và Đại học Quốc gia Hà Nội đã thành lập Hiệp hội các trường đại học kỹ thuật Nga-Việt mới. Các văn kiện về việc thành lập liên danh đã được ký kết tại Hà Nội trong kỳ họp lần thứ 4 của Ủy ban Hợp tác Nga-Việt trong lĩnh vực giáo dục, khoa học và công nghệ. Thứ trưởng Bộ Khoa học & Giáo dục đại học Liên bang Nga – Konstantin Mogilevsky và Thứ trưởng Bộ Khoa học & Công nghệ Việt Nam – Trần Hồng Thái đã tham dự buổi lễ.
Ngày 28/10/2019, trong chuyến thăm Nga, đại diện Viện Hàng không Moscow và Đại học Quốc gia Hà Nội đã ký Thỏa thuận mạng lưới triển khai chương trình đại học liên kết trong lĩnh vực Kỹ thuật Máy bay. Kết quả của buổi làm việc, Tiến sĩ Dmitry Kozorez và Giáo sư Chu Đức Trinh đã ký Thỏa thuận mạng lưới liên quan về chương trình giáo dục bằng kép tại hai trường. Sau phần chính thức của sự kiện, đoàn VNU đã đến thăm Trung tâm UAV MAI, phòng thí nghiệm hầm gió T-1 và mô phỏng chuyến bay.
Trước đó, vào ngày 28/6/2019, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Lê Quý Đôn đã đến thăm MAI với mục đích hợp tác phát triển. “Việt Nam nằm trong TOP 3 quốc gia xét theo số lượng sinh viên quốc tế tại trường đại học của chúng tôi,” – Phó Trưởng khoa Quốc tế MAI Alexey Zarechenskiy cho biết. “Hiện nay gần 100 công dân Việt Nam đang theo học các chương trình giáo dục khác nhau của MAI. Điều này có thể thực hiện được nhờ sự hợp tác lâu dài giữa MAI và Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Lê Quý Đôn. Chúng tôi hy vọng rằng trong tương lai mối quan hệ của chúng ta sẽ ngày càng tăng cường.” Ông cũng cho biết thêm rằng các giáo viên luôn nhấn mạnh trình độ đào tạo cao của học sinh Việt Nam, phương pháp học tập có trách nhiệm và chăm chỉ.
Viện Hàng không Moscow - MAI trong các Bảng xếp hạng
Hàng không MAI xếp hạng #173 EECA, #36 Liên bang Nga theo QS World University Rankings
| Subjects | World | Russia |
|---|---|---|
| Engineering & Technology | ||
| Mechanical, Aeronautical & Manufacturing Engineering | 351-400 | 13 |
Hàng không MAI xếp hạng #1201-1500 Thế giới, #22 Liên bang Nga theo Times Higher Education
| Subjects | World | Russia |
|---|---|---|
| Computer science | 801–1000 | 15 |
| Engineering & Technology | 801–1000 | 16 |
| Chemical Engineering | 16 | |
| Electrical & Electronic Engineering | 16 | |
| General Engineering | 15 | |
| Mechanical & Aerospace Engineering | 16 | |
| Physical sciences | 801-1000 | 19 |
| Mathematics & Statistics | 18 | |
| Physics & Astronomy | 17 |
Hàng không MAI xếp hạng #6427 Thế giới, #46 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings
| Ranks by Subject areas or categories | World | Đ. Âu | Russia |
|---|---|---|---|
| Arts and Humanities | 1744 | 175 | 64 |
| —–Philosophy | 610 | 58 | 16 |
| Business, Management and Accounting | 1277 | 71 | 13 |
| Chemistry | 460 | 3 | 2 |
| Computer Science | 2715 | 179 | 36 |
| Earth and Planetary Sciences | 2998 | 310 | 150 |
| —–Space and Planetary Science | 1236 | 91 | 34 |
| Energy | 2586 | 199 | 46 |
| Engineering | 2837 | 187 | 48 |
| —–Aerospace Engineering | 518 | 26 | 7 |
| —–Automotive Engineering | 736 | 77 | 29 |
| —–Biomedical Engineering | 1824 | 67 | 23 |
| —–Civil and Structural Engineering | 1266 | 62 | 14 |
| —–Industrial and Manufacturing Engineering | 1975 | 138 | 30 |
| —–Mechanical Engineering | 2516 | 205 | 65 |
| Environmental Science | 2390 | 146 | 55 |
| Mathematics | 2830 | 204 | 48 |
| Physics and Astronomy | 2339 | 157 | 55 |
| Social Sciences | 1015 | 40 | 11 |
| —–Education | 509 | 10 | 4 |
Hàng không MAI xếp hạng #2105 Thế giới, #751 châu Âu, #28 Liên bang Nga theo Webometrics
Hàng không MAI xếp hạng #2001+ Thế giới, #27 Liên bang Nga theo ISC World University Rankings
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| ENGINEERING AND TECHNOLOGY | ||
| Mechanical engineering | 601-700 | 17 |
Hàng không MAI xếp hạng #683 Thế giới, #18 Liên bang Nga theo Round University Ranking
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Teaching | 347 | 18 |
| Research | 870 | 24 |
| International Diversity | 985 | 63 |
| Financial Sustainability | 558 | 18 |
| Reputation | 858 | 21 |
| Academic | 893 | 26 |
| Humanities | ||
| Decision Sciences | 988 | 37 |
| Social Sciences | 956 | 89 |
| Business, Management, and Accounting | 999 | 34 |
| Economics | 904 | 22 |
| Psychology | 929 | 25 |
| Life Sciences | ||
| Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology | 1123 | 83 |
| Health Professions | 946 | 32 |
| Medical Sciences | ||
| Medicine | 1077 | 65 |
| Neuroscience | 989 | 37 |
| Natural Sciences | 786 | 56 |
| Chemistry | 1010 | 58 |
| Earth and Planetary Sciences | 855 | 25 |
| Physical Sciences | 811 | 26 |
| Environmental Science | 992 | 37 |
| Mathematics | 747 | 17 |
| Technical Sciences | 326 | 12 |
| Chemical Engineering | 985 | 45 |
| Computer science | 846 | 18 |
| Energy | 876 | 25 |
| Engineering | 740 | 15 |
| Nanoscience and Nanotechnology | 955 | 53 |
| Materials Science | 891 | 31 |
Hàng không MAI xếp hạng #701-800 Thế giới, #26 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR
Hàng không MAI xếp hạng #5067 Thế giới, #100 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Google Scholar
Hàng không MAI xếp hạng #32 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank
Hàng không MAI xếp hạng #1646 Thế giới, #569 châu Âu, #21 Liên bang Nga theo BXH EduRank
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Engineering | 1380 | 18 |
| Aerospace Engineering | 435 | 3 |
| Automation and Control | 652 | 6 |
| Automotive | 778 | 6 |
| Aviation | 25 | 1 |
| Construction Management | 402 | 2 |
| Engineering Management | 359 | 4 |
| Industrial Engineering | 297 | 3 |
| Marine Engineering | 755 | 6 |
| Mechanical Engineering | 996 | 12 |
| Nuclear Engineering | 414 | 10 |
| Product / Industrial Design | 598 | 1 |
| Remote Sensing | 764 | 4 |
| Robotics | 986 | 12 |
| Systems Engineering | 802 | 6 |
| Technical Drawing | 610 | 11 |
| Business | 1462 | 11 |
| Project Management | 512 | 3 |
| Physics | 1366 | 18 |
| Astrophysics and Astronomy | 965 | 17 |
| Theoretical Physics | 852 | 16 |
| Mathematics | ||
| Applied Mathematics | 756 | 12 |
| Environmental Science | ||
| Meteorology and Atmospheric Science | 854 | 10 |
| Art & Design | ||
| Animation | 846 | 8 |
Hình ảnh về Viện Hàng không Moscow
Tin tức mới về Viện Hàng không Moscow

Giáo dục kỹ thuật, khoa học và công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp
Ngày 23/9, Diễn đàn Nga – Việt “Giáo dục kỹ thuật, khoa học và công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp”…

Giải bóng đá nội bộ mùa hè MAI khép lại với nhiều dấu ấn sôi nổi
Trong không khí dễ chịu của những ngày cuối tháng 5, Liên chi Đoàn Đại học Hàng không MAI đã tổ chức…

Sinh viên Việt Nam dâng hoa chào đón 95 năm thành lập Đoàn
Ngày 15/03/2026, trong khuôn khổ kỷ niệm 95 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 – 26/3/2026), các cộng…

Mã đáo thành công, Xuân tròn hạnh phúc tại Đại học Hàng không Moskva
Giữa tiết trời giá lạnh của mùa đông nước Nga, khi tuyết vẫn phủ trắng những con đường và gió lạnh len…

Tổng kết Giải bóng đá Chào xuân Tứ hùng Cup 2026
Giải bóng đá Tứ hùng chào Xuân 2026 không đơn thuần là một sự kiện thể thao phong trào. Đây là một…

Đoàn Nga làm việc tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải
Chiều ngày 18/12/2025, tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (UTT), Hà Nội đã diễn ra buổi làm việc…

Thảo luận chuyên gia về xu hướng hiện đại trong giáo dục Nga tại Hà Nội
Ngày 17/12, tại Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội, đã diễn ra phiên thảo luận chuyên gia…

Đại học Mỏ – Địa chất hợp tác giáo dục với các trường đại học Nga
Chiều ngày 15/12/2025, tại Hội trường 300, Trường Đại học Mỏ – Địa chất (HUMG) đã phối hợp với Trung tâm Khoa…
Bạn muốn so sánh với trường khác?
Tìm tất cả các trường đào tạo cùng ngành, sắp theo học phí — chỉ mất vài giây.







