
Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovian
Được thành lập vào cuối năm 1931, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia (MrSU) luôn gắn liền với giáo dục đại học ở cộng hòa Mordovia. Là trường đại học cổ điển hàng đầu của Nga với lịch sử gần 100 năm, trong suốt thời gian tồn tại của mình, MrSU luôn xứng đáng giành được danh hiệu trung tâm giáo dục, khoa học và văn hóa của khu vực. Nhà trường luôn phấn đấu để trở thành một trung tâm sáng tạo, cho phép sinh viên theo đuổi nghiên cứu cơ bản và ứng dụng đồng thời với việc học tập trên giảng đường.
Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp Mordovia
Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia (MrSU) luôn gắn liền với giáo dục đại học ở cộng hòa Mordovia, Liên bang Nga. Được thành lập vào năm 1931 với tư cách là một cơ sở đào tạo giáo viên, trường đã nhanh chosmh trở thành một trung tâm giáo dục, khoa học và văn hóa nổi tiếng, phát triển năng động của Nga vào đầu thế kỷ XXI. Năm 2010, Trường được xếp hạng là Đại học Nghiên cứu Quốc gia theo quyết định của Chính phủ Liên bang Nga.
Là trường đại học cổ điển hàng đầu của Nga với lịch sử gần 100 năm, trong suốt thời gian tồn tại của mình, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia luôn xứng đáng giành được danh hiệu trung tâm giáo dục, khoa học và văn hóa của khu vực.
Nền tảng của sự phát triển khoa học và đổi mới của Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia là một loạt các nỗ lực nghiên cứu cơ bản và ứng dụng, sự sẵn có của một hệ thống học tập cao hơn hiệu quả cao bao gồm tất cả các cấp giáo dục đại học: cử nhân, chuyên gia, kỹ sư, bác sĩ, thạc sĩ, nội trú lâm sàng, tiến sĩ, tái đào tạo, giáo dục thường xuyên và các chương trình nâng cao trình độ chuyên môn được phát triển và cải tiến không ngừng.
Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia tự hào có hơn 17 nghìn sinh viên đến từ 71 vùng lãnh thổ Liên bang và hơn 50 quốc gia trên thế giới, học tập trong gần 300 chương trình chính quy về khoa học tự nhiên, kỹ thuật và nhân văn, cũng như tham gia nghiên cứu khoa học trông 127 phòng thí nghiệm và trung tâm nghiên cứu, bao gồm 3 trung tâm chia sẻ tài nguyên.
Đại học bang Ogarev Mordovia cung cấp chương trình học ở tất cả các cấp giáo dục đại học và cũng hoạt động trong lĩnh vực giáo dục trung cấp nghề và giáo dục trung học phổ thông; xây dựng quỹ đạo giáo dục cá nhân cho phép người học không chỉ nắm bắt được kiến thức chuyên môn cơ bản mà còn có được năng lực bổ sung trong các lĩnh vực kiến thức lân cận; lồng ghép cơ chế học tập dựa trên dự án tìm kiếm sự hình thành tư duy kinh doanh.
Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng sinh viên, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia cũng đầu tư vào đào tạo liên kết thông qua các chương trình bằng kép quốc tế, và triển khai một số chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh.
Có thể nói, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia là sự kết hợp hài hòa giữa khoa học và giáo dục, cho phép sinh viên và giảng viên theo đuổi nghiên cứu cơ bản và ứng dụng đồng thời với việc học tập và giảng dạy trên lớp.
Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia cũng không ngừng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật số kết nối tất cả các tòa nhà học thuật và ký túc xá, đồng thời cung cấp truy cập Internet băng thông rộng, bao gồm cả WiFi. Các quy trình chính liên quan đến hoạt động học tập, nghiên cứu, đổi mới và hành chính được trung gian bởi Môi trường Giáo dục và Thông tin Điện tử (EIEE), thậm chí có thể truy cập được thông qua ứng dụng di động.
Mục tiêu chiến lược không thể thiếu của Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia đến năm 2030 là tạo ra một trường đại học có khả năng cạnh tranh trong không gian khoa học và giáo dục toàn cầu thông qua việc tiếp thu kiến thức mới, tạo ra các sản phẩm và công nghệ mới, hình thành văn hóa khởi nghiệp; một trường đại học đưa ra giải pháp cho các vấn đề về nhân sự, phát triển kinh tế xã hội và công nghệ của khu vực và đất nước.
Tham khảo:
Học bổng Nga tại Đại học Nghiên cứu Quốc gia Mordovia
Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp Mordovia
Các ngành đào tạo đại học tại MrSU
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.03.02 | Toán ứng dụng và Khoa học máy tính | 120.000 ₽/ năm |
| 01.03.05 | Thống kê | 120.000 ₽/ năm |
| 02.03.02 | Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin | 150.000 ₽/ năm |
| 05.03.02 | Địa lý | 130.000 ₽/ năm |
| 05.03.03 | Bản đồ học và Địa thông tin | 130.000 ₽/ năm |
| 05.03.06 | Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên | 130.000 ₽/ năm |
| 06.03.01 | Sinh học | 130.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 07.03.01 | Kiến trúc | 130.000 ₽/ năm |
| 08.03.01 | Xây dựng | 130.000 ₽/ năm |
| 09.03.01 | Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính | 130.000 ₽/ năm |
| 09.03.04 | Kỹ thuật phần mềm | 130.000 ₽/ năm |
| 10.03.01 | Bảo mật thông tin | 130.000 ₽/ năm |
| 11.03.02 | Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông | 130.000 ₽/ năm |
| 11.03.04 | Điện tử và Điện tử nano | 130.000 ₽/ năm |
| 12.03.03 | Quang tử học và Quang tin học | 130.000 ₽/ năm |
| 13.03.01 | Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt | 130.000 ₽/ năm |
| 13.03.02 | Điện năng và Kỹ thuật điện | 130.000 ₽/ năm |
| 15.03.04 | Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật | 130.000 ₽/ năm |
| 15.03.05 | Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy | 130.000 ₽/ năm |
| 15.03.06 | Cơ điện tử và Robotics | 130.000 ₽/ năm |
| 18.03.01 | Kỹ thuật hóa học | 130.000 ₽/ năm |
| 19.03.01 | Kỹ thuật sinh học | 130.000 ₽/ năm |
| 19.03.03 | Kỹ thuật Thực phẩm gốc động vật | 130.000 ₽/ năm |
| 20.03.01 | An toàn trong Công nghệ quyển | 130.000 ₽/ năm |
| 21.03.02 | Quản lý đất đai và địa chính | 160.000 ₽/ năm |
| 23.03.03 | Vận hành Giao thông vận tải và các Tổ hợp và máy móc công nghệ | 130.000 ₽/ năm |
| 27.03.02 | Quản trị chất lượng | 130.000 ₽/ năm |
| Khoa học nông nghiệp | ||
| 35.03.04 | Nông học | 130.000 ₽/ năm |
| 35.03.06 | Kỹ thuật nông nghiệp | 130.000 ₽/ năm |
| 35.03.10 | Kiến trúc cảnh quan | 130.000 ₽/ năm |
| 36.03.02 | Kỹ thuật chăn nuôi | 130.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.03.01 | Tâm lý học | 120.000 ₽/ năm |
| 38.03.01 | Kinh tế học | 120.000 ₽/ năm |
| 38.03.02 | Quản trị | 120.000 ₽/ năm |
| 39.03.01 | Xã hội học | 120.000 ₽/ năm |
| 39.03.02 | Công tác xã hội | 120.000 ₽/ năm |
| 40.03.01 | Pháp luật | 120.000 ₽/ năm |
| 41.03.04 | Khoa học chính trị | 120.000 ₽/ năm |
| 42.03.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 120.000 ₽/ năm |
| 42.03.02 | Báo chí | 120.000 ₽/ năm |
| 42.03.05 | Truyền thông | 120.000 ₽/ năm |
| 43.03.01 | Dịch vụ | 120.000 ₽/ năm |
| 43.03.02 | Du lịch | 120.000 ₽/ năm |
| Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm | ||
| 44.03.01 | Giáo dục sư phạm | 120.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.03.01 | Ngữ văn Nga | 120.000 ₽/ năm |
| 45.03.02 | Ngôn ngữ học | 120.000 ₽/ năm |
| 46.03.01 | Lịch sử | 120.000 ₽/ năm |
| Nghệ thuật và Văn hóa | ||
| 51.03.02 | Văn hóa nghệ thuật dân gian | 120.000 ₽/ năm |
| 51.03.06 | Thư viện và các Hoạt động thông tin | 120.000 ₽/ năm |
| 53.03.04 | Nghệ thuật thanh nhạc dân gian | 215.000 ₽/ năm |
| 54.03.01 | Thiết kế | 215.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo đại học tại MrSU
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 04.05.01 | Hóa học cơ bản và Hóa họcứng dụng | 130.000 ₽/ năm |
| 06.05.01 | Kỹ thuật Sinh học và Tin Sinh học | 130.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 08.05.01 | Xây dựng Cấu trúc đặc thù | 130.000 ₽/ năm |
| 11.05.01 | Tổ hợp và Hệ thống Vô tuyến điện tử | 130.000 ₽/ năm |
| 20.05.01 | An toàn cháy nổ | 130.000 ₽/ năm |
| Khoa học y tế và Dịch vụ sức khỏe cộng đồng | ||
| 31.05.01 | Y đa khoa | 280.000 ₽/ năm |
| 31.05.02 | Nhi khoa | 165.000 ₽/ năm |
| 31.05.03 | Nha khoa | 200.000 ₽/ năm |
| 33.05.01 | Dược học | 165.000 ₽/ năm |
| Khoa học nông nghiệp | ||
| 36.05.01 | Khoa học thú y | 130.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 38.05.01 | An ninh kinh tế | 120.000 ₽/ năm |
| 40.05.02 | Hoạt động hành pháp | 120.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.05.01 | Lý thuyết và Thực hành Dịch thuật | 120.000 ₽/ năm |
| Nghệ thuật và Văn hóa | ||
| 52.05.01 | Diễn xuất | 215.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo cao học tại MrSU
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.04.02 | Toán ứng dụng và Khoa học máy tính | 125.000 ₽/ năm |
| 02.04.02 | Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin | 160.000 ₽/ năm |
| 03.04.02 | Vật lý | 135.000 ₽/ năm |
| 04.04.01 | Hóa học | 135.000 ₽/ năm |
| 05.04.02 | Địa lý | 135.000 ₽/ năm |
| 05.04.06 | Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên | 135.000 ₽/ năm |
| 06.04.01 | Sinh học | 135.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 08.04.01 | Xây dựng | 135.000 ₽/ năm |
| 09.04.01 | Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính | 135.000 ₽/ năm |
| 09.04.04 | Kỹ thuật phần mềm | 135.000 ₽/ năm |
| 10.04.01 | Bảo mật thông tin | 135.000 ₽/ năm |
| 11.04.02 | Công nghệ truyền tín hiệu và Hệ thống truyền thông | 135.000 ₽/ năm |
| 11.04.04 | Điện tử và Điện tử nano | 135.000 ₽/ năm |
| 13.04.01 | Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt | 175.000 ₽/ năm |
| 13.04.02 | Điện năng và Kỹ thuật điện | 135.000 ₽/ năm |
| 18.04.01 | Kỹ thuật hóa học | 135.000 ₽/ năm |
| 19.04.04 | Kỹ thuật Vận hành và Sản xuất thực phẩm công nghiệp | 135.000 ₽/ năm |
| 20.04.01 | An toàn trong Công nghệ quyển | 135.000 ₽/ năm |
| 21.04.02 | Quản lý đất đai và địa chính | 165.000 ₽/ năm |
| 23.04.03 | Vận hành Giao thông vận tải và các Tổ hợp và máy móc công nghệ | 135.000 ₽/ năm |
| 27.04.01 | Tiêu chuẩn hóa và Đo lường | 135.000 ₽/ năm |
| 27.04.02 | Quản trị chất lượng | 135.000 ₽/ năm |
| Khoa học nông nghiệp | ||
| 35.04.04 | Nông học | 135.000 ₽/ năm |
| 35.04.06 | Kỹ thuật nông nghiệp | 135.000 ₽/ năm |
| 36.04.02 | Kỹ thuật chăn nuôi | 135.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.04.01 | Tâm lý học | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.01 | Kinh tế học | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.02 | Quản trị | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.05 | Tin học kinh tế | 125.000 ₽/ năm |
| 39.04.01 | Xã hội học | 125.000 ₽/ năm |
| 39.04.02 | Công tác xã hội | 125.000 ₽/ năm |
| 40.04.01 | Pháp luật | 125.000 ₽/ năm |
| 41.04.04 | Khoa học chính trị | 125.000 ₽/ năm |
| 42.04.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 125.000 ₽/ năm |
| 42.04.02 | Báo chí | 125.000 ₽/ năm |
| 43.04.01 | Dịch vụ | 135.000 ₽/ năm |
| 43.04.02 | Du lịch | 125.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.04.01 | Ngữ văn Nga | 125.000 ₽/ năm |
| 46.04.01 | Lịch sử | 125.000 ₽/ năm |
| Nghệ thuật và Văn hóa | ||
| 51.04.01 | Nghiên cứu Văn hóa | 125.000 ₽/ năm |
Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại MrSU
| Mã | Hướng nghiên cứu | Học phí |
|---|---|---|
| 1.5.15 | Sinh thái | 180.000 ₽/ năm |
| 3.1.9 | Phẫu thuật | 180.000 ₽/ năm |
| 3.3.3 | Sinh lý bệnh học | 180.000 ₽/ năm |
| 3.3.6 | Dược lý, dược lý lâm sàng | 180.000 ₽/ năm |
| 4.2.1 | Bệnh học, hình thái, sinh lý, dược lý và độc tính động vật | 180.000 ₽/ năm |
| 4.2.4 | Chăn nuôi, cho ăn, công nghệ chế biến thức ăn và sản xuất sản phẩm chăn nuôi tư nhân | 180.000 ₽/ năm |
| 4.3.1 | Công nghệ, máy móc, thiết bị ngành nông nghiệp | 180.000 ₽/ năm |
| 5.4.4 | Cấu trúc xã hội, thể chế và quá trình xã hội | 180.000 ₽/ năm |
| 5.6.1 | Lịch sử trong nước | 180.000 ₽/ năm |
| 5.6.4 | Dân tộc học, nhân chủng học và dân tộc học | 180.000 ₽/ năm |
| 5.7.4 | Đạo đức học | 180.000 ₽/ năm |
| 5.7.7 | Triết học chính trị xã hội | 180.000 ₽/ năm |
| 5.9.1 | Văn học Nga và văn học các dân tộc Liên bang Nga | 180.000 ₽/ năm |
| 5.9.5 | Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga | 180.000 ₽/ năm |
| 5.10.1 | Lý luận và lịch sử văn hóa nghệ thuật | 180.000 ₽/ năm |
Các trường trực thuộc và các chi nhánh của Đại học MrSU
Ngoài các khoa, viện và trung tâm, Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovian còn có các Trường trực thuộc và các Chi nhánh dưới đây

Chi nhánh Kovylkino
Số 26 Zhelyabova, thị trấn Kovylkino,
huyện Kovylkinsky, cộng hòa Mordovian
+7 (8345) 34-13-40
kf@mrsu.ru

Viện Kỹ thuật Cơ khí Ruzaevsky
Số 93 Lenina, thị trấn Ruzayevka, huyện Ruzayevsky, cộng hòa Mordovian
+7 (8345) 16-36-57
inst-mach@adm.mrsu.ru
Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp quốc gia Mordovia
Đời sống văn hóa tại Đại học Mordovia
Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia có nhiều trung tâm hoạt động, từ hoạt động khoa học đến thể thao, thư viện, các hoạt động từ thiện và công cộng khác, v.v. Sinh viên được khuyến khích tham gia vào các hoạt động khác nhau như hội thảo, diễn thuyết, v.v.
Sinh viên của Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia thường có mặt trong các hội nghị thanh niên, cũng như luôn tạo cho mình các cơ hội và các sự kiện để đáp ứng cả các yêu cầu học tập và các hoạt động thể thao.
Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia có một trung tâm thể thao thực sự tốt, bao gồm một hồ bơi, sân vận động bóng đá mini, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất cho nhiều môn thể thao khác. Hàng năm MrSU đều tổ chức các giải đấu ở nhiều môn thể thao như bóng đá, bóng bàn, quần vợt, bơi lội, thể thao tay, quyền anh, trượt tuyết, cầu lông, Kyokushin, đua trượt tuyết và các môn khác.
Trọng tâm chính của việc quảng bá thể thao về cơ bản là nhằm tăng cường sức khỏe tinh thần và thể chất cũng như giảm mức độ căng thẳng trong học tập. Ngoài thể thao, các hoạt động văn hóa cũng được tổ chức nổi bật ở trường. Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia có sinh viên, giảng viên và nhà nghiên cứu từ nhiều quốc gia và do nền văn hóa sôi động của khuôn viên trường nên các lễ hội địa phương và quốc tế thường được ưu tiên tổ chức. Sinh viên cũng có thể tìm thấy các món ăn địa phương cũng như quốc tế trong khuôn viên trường.
Văn hóa Nga được thể hiện rõ nét ở thành phố Saransk và các thành phố lân cận khác. Sinh viên luôn có thể đi du lịch với mức giá tương đối rẻ hơn bằng phương tiện giao thông công cộng ở Nga. Văn hóa, lễ hội và ẩm thực Nga là một trong nhiều điều tốt đẹp mà thành phố và khuôn viên Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia mang lại.
Sinh viên Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia luôn được khuyến khích tham gia các hoạt động từ thiện và xã hội khác, bên cạnh việc tổ chức nhiều hội thảo và chuyên đề về một số vấn đề xã hội để sinh viên nhận thức được các vấn đề địa phương. Sinh viên MrSU cũng có những hành động thực tế về các vấn đề xã hội, đem lại cơ hội phát triển toàn diện cho môi trường xung quanh cũng như chính bản thân sinh viên.
Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều sinh viên Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia tham gia vào các hoạt động sân khấu và biểu diễn. Vào những dịp khác nhau, sinh viên có cơ hội biểu diễn trong một số vở kịch và phim truyền hình.
Thể thao, khoa học và kịch nghệ đều là linh hồn của đời sống sinh viên tại Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia. Khuôn viên trường đại học là nơi an toàn cho tất cả mọi người. Không có chỗ cho sự thù ghét, bắt nạt hoặc phân biệt chủng tộc ở đây. Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia là một khuôn viên an toàn cho tất cả sinh viên với nền giáo dục tốt nhất, chỗ ở tốt nhất, cơ sở hạ tầng tốt nhất và những con người tốt nhất.
Chi phí sinh hoạt tại Đại học tổng hợp Mordovia
Chi phí sinh hoạt ở Saransk nói chung và Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 10.000-15.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:
Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Mordovia
Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố khác. Thông thường, giá thuê một phòng trong căn hộ là khoảng 12.000-18.000 rúp mỗi tháng chưa bao gồm phí điện nước. Ký túc xá tại Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia có phí thuê phòng chỉ 1100-2100 rub/người/tháng.
Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học Mordovia
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn. Tất nhiên, trong các tòa nhà của Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia cũng có hệ thống phục vụ ăn uống chuyên biệt, được điều hành bởi Trung tâm thực phẩm sinh viên “Molodezhny”, một đơn vị chức năng trực thuộc nhà trường. Ngoài các căn tin tại mỗi tòa nhà, trung tâm còn có 3 nhà hàng lớn với sức chưa lên tới 600 người, đủ đáp ứng cả những buổi tiệc chiêu đãi của nhà trường.
Chi phí khác
- Bảo hiểm y tế tại Đại học Mordovia có chi phí từ 3.500 rúp/năm, nhưng có tổng hạn mức chi trả cho mỗi sinh viên lên tới 1.300.000 rúp/năm, bao gồm chăm sóc ngoại trú, chăm sóc y tế chuyên khoa, cấp cứu, và hồi hương y tế. Việc nộp đơn đăng ký hợp đồng bảo hiểm mất 5-15 phút và được thực hiện hàng ngày và suốt ngày đêm.
- Về phương tiện di chuyển, sinh viên có thể đi bộ nếu ở gần trường. Nếu ở xa, sinh viên có thể sử dụng xe bus, với mức vé tháng 300 rúp. Xe bus có mức giá vé lượt là 25 rúp/lượt.
- Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
- Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1.200 rúp mỗi tháng.
Ký túc xá tại Đại học tổng hợp Mordovia
Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia cung cấp điều kiện sống thoải mái cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhân viên. Năm 2016, khuôn viên của Đại học quốc gia Mordovia đứng thứ hai trong số 457 trường đại học trong cuộc thi toàn Nga dành cho ký túc xá sinh viên tốt nhất. Khuôn viên trường bao gồm 18 ký túc xá, bao gồm cả ở các thị trấn Ruzaevka và Kovylkino, đáp ứng nơi ở cho hơn 4.500 sinh viên.
Năm 2018, ngôi nhà sinh viên mới cho hơn 500 cư dân Ogaryovo đã trở thành ký túc xá mới trên phố Voroshilov với việc sử dụng tài nguyên hợp lý, tiện nghi và an toàn cao, dựa trên sự cân bằng giữa cá nhân và chung – đây là nguyên tắc mới để xây dựng một cộng đồng không gian sinh viên.
- Ký túc xá số 1: Số 4 phố Voroshilova
- Ký túc xá số 2: Số 5 phố Voroshilova
- Ký túc xá số 3: Số 31 phố Khmelnitsky
- Ký túc xá số 4: Số 78 phố Moskovskaya
- Ký túc xá số 5: Số 33 phố Rossiyskaya
- Ký túc xá số 6: Số 3 phố Rossiyskaya
- Ký túc xá số 7: Số 27 phố Rossiyskaya
- Ký túc xá số 8: Số 26a phố Ulyanova
- Ký túc xá số 9: Số 13a phố Nevsky
- Ký túc xá số 10: Số 74 phố Moskovskaya
- Ký túc xá số 11: Số 7 phố Voroshilova
- Ký túc xá số 12: Số 2 phố Voroshilova
- Ký túc xá số 13: Số 61 phố Proletarskaya
- Ký túc xá số 14: Số 63 phố Proletarskaya
- Ký túc xá số 15: Số 26/3 phố Ulyanova
Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Mordovia
Nội dung đang được cập nhật…
Đại học tổng hợp Mordovia trong các Bảng xếp hạng
MrSU xếp hạng #221-230 EECA, #47 Liên bang Nga theo QS World University Rankings
MrSU xếp hạng #1501+ Thế giới, #32 Liên bang Nga theo THE World University Rankings
| Subjects | World | Russia |
|---|---|---|
| Engineering & Technology | 1001+ | 29 |
| Chemical Engineering | 27 | |
| Civil Engineering | 19 | |
| Electrical & Electronic Engineering | 26 | |
| General Engineering | 27 | |
| Mechanical & Aerospace Engineering | 24 | |
| Physical sciences | 1001+ | 24 |
| Chemistry | 22 | |
| Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences | 21 | |
| Mathematics & Statistics | 23 | |
| Physics & Astronomy | 22 |
MrSU xếp hạng #8000 Thế giới, #124 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings
| Ranks by Subject areas / categories | World | Đ. Âu | Russia |
|---|---|---|---|
| Arts and Humanities | 1543 | 143 | 52 |
| —–History | 730 | 87 | 39 |
| Chemistry | 4434 | 381 | 130 |
| Earth and Planetary Sciences | 1813 | 125 | 57 |
| Engineering | 3885 | 342 | 135 |
| —–Industrial and Manufacturing Engineering | 2300 | 164 | 50 |
| —–Mechanical Engineering | 3004 | 283 | 122 |
| Social Sciences | 2878 | 232 | 61 |
| —–Anthropology | 491 | 40 | 17 |
MrSU xếp hạng #3982 Thế giới, #1203 châu Âu, #80 Liên bang Nga theo Webometrics
MrSU xếp hạng #1046 Thế giới, #71 Liên bang Nga theo Round University Ranking
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Teaching | 893 | 65 |
| Research | 1073 | 76 |
| International Diversity | 1067 | 78 |
| Financial Sustainability | 998 | 75 |
| Reputation | 1095 | 77 |
| Academic | 1086 | 69 |
| Humanities | 696 | 42 |
| Decision Sciences | 1048 | 60 |
| Social Sciences | 906 | 79 |
| Business, Management, and Accounting | 1007 | 37 |
| Economics | 1009 | 47 |
| Life Sciences | 712 | 38 |
| Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology | 1000 | 40 |
| Medical Sciences | 584 | 21 |
| Immunology and Microbiology | 656 | 8 |
| Medicine | 853 | 14 |
| Pharmacology, Toxicology, and Pharmaceutics | 972 | 43 |
| Natural Sciences | 735 | 51 |
| Chemistry | 957 | 45 |
| Earth and Planetary Sciences | 1019 | 61 |
| Physical Sciences | 974 | 50 |
| Environmental Science | 1043 | 58 |
| Mathematics | 1078 | 77 |
| Technical Sciences | 880 | 76 |
| Chemical Engineering | 986 | 46 |
| Computer science | 1100 | 80 |
| Energy | 1032 | 60 |
| Engineering | 1018 | 52 |
| Nanoscience and Nanotechnology | 931 | 44 |
| Materials Science | 974 | 44 |
MrSU xếp hạng #1401-1500 Thế giới, #74 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR
MrSU xếp hạng #3123 Thế giới, #919 châu Âu, #53 Liên bang Nga theo BXH EduRank
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Engineering | ||
| Technical Drawing | 691 | 15 |
Hình ảnh về Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovia
Tin mới về Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia Mordovian

Nga miễn thị thực 30 ngày cho công dân Việt Nam từ ngày 15/10/2026
Ngày 12/10/2026, Tổng thống Liên bang Nga Vladimir Putin ký sắc lệnh cho phép công dân Việt Nam nhập cảnh Nga không…

Việt Nam và Nga thúc đẩy số hóa, chia sẻ tài liệu lưu trữ lịch sử
Ngày 8/10/2026, đại diện Việt Nam và Liên bang Nga có buổi làm việc về tăng cường hợp tác trong lĩnh vực…

Giảng viên Nga giao lưu với học sinh chuyên Trần Phú – Hải Phòng
Ngày 9/10/2026, đoàn giảng viên Đại học Tổng hợp Ngôn ngữ Quốc gia Moskva (MGLU) đã đến giao lưu và giảng dạy…

Đoàn cựu chiến binh Nga tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ tại Khánh Hòa
Ngày 10/10/2026, đoàn đại biểu Hội hữu nghị với Việt Nam tại tỉnh Primorye, Liên bang Nga, do Đại tá Kovdeev Valery…

Đoàn cán bộ lãnh đạo Nga hoàn thành chương trình trao đổi tại Việt Nam
Ngày 9/10/2026, tại Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức lễ bế mạc Chương trình trao…

Sinh viên Việt – Nga kết nối qua International School of Studtourism
Ngày 6/10/2026, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng tổ chức khai mạc chương trình International School of Studtourism, với…

Khánh Hòa và Primorye tăng cường giao lưu văn hóa và giáo dục
Tối 9/10/2026, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Khánh Hòa tổ chức chương trình giao lưu văn hóa với đoàn đại…

Học sinh chuyên Thái Nguyên giao lưu với giảng viên Nga
Ngày 8/10/2026, Trường THPT Chuyên Thái Nguyên đón đoàn giảng viên Đại học Tổng hợp Ngôn ngữ Quốc gia Moskva (MSLU), Liên…
Bạn muốn so sánh với trường khác?
Tìm tất cả các trường đào tạo cùng ngành, sắp theo học phí — chỉ mất vài giây.







