
Đại học Kinh tế quốc gia Rostov
Đại học Kinh tế Quốc gia Rostov là một trong những trường đại học hàng đầu của Nga về giáo dục và nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế và quản lý. Được thành lập vào năm 1931, trường có trụ sở chính tại thành phố Rostov-on-Don, một trong những thành phố lớn và quan trọng nhất của vùng Rostov Oblast, nằm ở phía nam Nga. Đặc biệt, RSEU có mối quan hệ hợp tác mật thiết với nhiều trường đại học, tổ chức và doanh nghiệp trên khắp thế giới, giúp sinh viên có cơ hội học hỏi và trải nghiệm quốc tế rộng rãi, mang đến cho họ một trải nghiệm học tập và nghiên cứu chất lượng cao, chuẩn bị tốt cho sự nghiệp và phát triển sau này trong lĩnh vực kinh tế và quản lý.
Giới thiệu tổng quan về Đại học Kinh tế quốc gia Rostov
Đại học Kinh tế quốc gia Rostov là một cơ sở giáo dục bậc cao, một trung tâm đào tạo chuyên biệt trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn của khu vực vùng Liên bang miền Nam, có trụ sở tại thành phố Rostov bên sông Don. Đây là nơi kết hợp hài hòa giữa một nền giáo dục chuyên nghiệp chất lượng cao với truyền thống lâu đời của một trường đại học cổ điển, song song với đó là công nghệ giáo dục hiện đại, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp cao, quan niệm học tập lâu dài trong nhiều lĩnh vực nhằm đào tạo ra các chuyên gia mang tính cạnh tranh cao trong một nền kinh tế vận động không ngừng.
Đại học Kinh tế quốc gia Rostov có lịch sử lâu đời với truyền thông vẻ vang. Trường là một trong nhóm các trường kinh tế và tài chính trọng điểm được thành lập trong giai đoạn 1930-1931, cùng với các trường kinh tế và tài chính khác tại Moscow , Leningrad , Kharkov , Tashkent , Irkutsk , Kazan và Kiev. Theo đó, Viện Tài chính và Kinh tế Rostov ra đời trên cơ sở Khoa Kinh tế của Đại học quốc gia Rostov vào năm 1931. Ngày 13 tháng 10 năm 1964, trường được đổi tên thành Viện Kinh tế Quốc gia Rostov. Năm 1994, viện trở thành một học viện , và vào năm 2000 – một trường đại học như ngày nay.
Hiện nay, Đại học Kinh tế quốc gia Rostov có cơ cấu bao gồm 7 khoa: Khoa quản lý và kinh tế, Khoa thương mại, Khoa công nghệ máy tính và an ninh thông tin, Khoa Kế toán kiểm toán, Khoa Tài chính, Khoa pháp luật, Khoa ngôn ngữ học và báo chí cùng một Viện đào tạo và một Trường Cao đẳng Tài chính và Kinh tế. Ngoài ra, trường cũng bao gồm các chi nhánh, phân hiệu: Viện Kinh tế và Luật Gukovo; Viện Taganrog; Phân hiệu Georgievsk , Phân hiệu Yeisk , Phân hiệu Kislovodsk , Phân hiệu Makhachkala , Phân hiệu Millerovo , Phân hiệu Cherkessk.
Theo thống kê trong năm học vừa qua, Đại học Kinh tế quốc gia Rostov cùng các đơn vị thành viên có tổng số sinh viên lên tới hơn 21.000 người, trong đó có tới hơn 500 nghiên cứu sinh tiến sĩ. Sinh viên, học viên tại trường theo học tại 3 chương trình giáo dục chuyên nghiệp, 28 chuyên ngành đại học, 52 chuyên ngành thạc sĩ khu vực đại học, các chương trình thạc sĩ trong 52 lĩnh vực kinh tế, cũng như các lĩnh vực có liên quan khác.
Các ngành đào tạo tại Đại học Kinh tế quốc gia Rostov
Các ngành đào tạo đại học tại Đại học Kinh tế Rostov
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.03.02 | Toán ứng dụng và Khoa học máy tính | 115.000 ₽/ năm |
| 01.03.05 | Thống kê | 115.000 ₽/ năm |
| 02.03.02 | Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin | 115.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 09.03.02 | Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin | 135.000 ₽/ năm |
| 09.03.03 | Khoa học máy tính ứng dụng | 135.000 ₽/ năm |
| 09.03.04 | Kỹ thuật phần mềm | 135.000 ₽/ năm |
| 10.03.01 | An toàn thông tin và Bảo mật thông tin | 135.000 ₽/ năm |
| 27.03.02 | Quản trị chất lượng | 135.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 38.03.01 | Kinh tế học | 115.000 ₽/ năm |
| 38.03.02 | Quản trị | 115.000 ₽/ năm |
| 38.03.03 | Quản trị nhân sự | 115.000 ₽/ năm |
| 38.03.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 115.000 ₽/ năm |
| 38.03.05 | Tin học kinh tế | 115.000 ₽/ năm |
| 38.03.06 | Thương mại | 115.000 ₽/ năm |
| 38.03.07 | Thương phẩm học | 115.000 ₽/ năm |
| 39.03.03 | Công tác thanh thiếu niên | 115.000 ₽/ năm |
| 40.03.01 | Luật học | 115.000 ₽/ năm |
| 41.03.01 | Khu vực học nước ngoài | 115.000 ₽/ năm |
| 41.03.05 | Quan hệ quốc tế | 115.000 ₽/ năm |
| 42.03.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 115.000 ₽/ năm |
| 42.03.02 | Báo chí | 115.000 ₽/ năm |
| 43.03.01 | Dịch vụ | 115.000 ₽/ năm |
| 43.03.02 | Du lịch | 115.000 ₽/ năm |
| Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm | ||
| 44.03.05 | Giáo dục sư phạm (song song 2 lĩnh vực) | 115.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.03.02 | Ngôn ngữ học | 115.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo đại học tại Đại học Kinh tế Rostov
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Khoa học xã hội | ||
| 38.05.01 | An ninh kinh tế | 115.000 ₽/ năm |
| 38.05.02 | Hải quan | 115.000 ₽/ năm |
| 40.05.03 | Kiểm tra pháp y | 115.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo cao học tại Đại học Kinh tế Rostov
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.04.02 | Toán ứng dụng và Khoa học máy tính | 125.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 09.04.03 | Khoa học máy tính ứng dụng | 140.000 ₽/ năm |
| 09.04.04 | Kỹ thuật phần mềm | 140.000 ₽/ năm |
| 10.04.01 | An toàn thông tin và Bảo mật thông tin | 140.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 38.04.01 | Kinh tế học | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.02 | Quản trị | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.03 | Quản trị nhân sự | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.06 | Thương mại | 125.000 ₽/ năm |
| 38.04.08 | Tài chính và tín dụng | 125.000 ₽/ năm |
| 39.04.03 | Công tác thanh thiếu niên | 125.000 ₽/ năm |
| 40.04.01 | Luật học | 125.000 ₽/ năm |
| 41.04.01 | Khu vực học nước ngoài | 125.000 ₽/ năm |
| 42.04.02 | Báo chí | 125.000 ₽/ năm |
| 43.04.01 | Dịch vụ | 125.000 ₽/ năm |
| Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm | ||
| 44.04.04 | Giáo dục chuyên nghiệp (với chuyên môn đặc thù) | 125.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.04.02 | Ngôn ngữ học | 125.000 ₽/ năm |
Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học Kinh tế Rostov
| Mã | Hướng nghiên cứu | Học phí |
|---|---|---|
| 1.2.2 | Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm | 150.000 ₽/ năm |
| 2.3.6 | Phương pháp và hệ thống bảo mật thông tin, an toàn thông tin | 155.000 ₽/ năm |
| 5.1.1 | Khoa học pháp lý lý luận và lịch sử | 150.000 ₽/ năm |
| 5.1.2 | Khoa học pháp lý công (nhà nước, pháp lý) | 150.000 ₽/ năm |
| 5.1.3 | Khoa học luật tư (dân sự) | 150.000 ₽/ năm |
| 5.1.4 | Khoa học luật hình sự | 150.000 ₽/ năm |
| 5.2.2 | Phương pháp toán học, thống kê và công cụ trong kinh tế | 150.000 ₽/ năm |
| 5.2.3 | Kinh tế vùng và kinh tế ngành | 150.000 ₽/ năm |
| 5.2.4 | Tài chính | 150.000 ₽/ năm |
| 5.2.5 | Kinh tế thế giới | 150.000 ₽/ năm |
| 5.2.6 | Quản lý | 150.000 ₽/ năm |
| 5.6.1 | Lịch sử trong nước | 150.000 ₽/ năm |
| 5.7.7 | Triết học chính trị xã hội | 150.000 ₽/ năm |
| 5.7.8 | Nhân học triết học, triết học văn hóa | 150.000 ₽/ năm |
| 5.8.1 | Sư phạm đại cương, lịch sử sư phạm và giáo dục | 150.000 ₽/ năm |
| 5.8.7 | Phương pháp và công nghệ giáo dục nghề nghiệp | 150.000 ₽/ năm |
| 5.9.5 | Tiếng Nga. Ngôn ngữ của các dân tộc Nga | 150.000 ₽/ năm |
| 5.9.6 | Ngôn ngữ của các dân tộc nước ngoài (chỉ một ngôn ngữ hoặc nhóm ngôn ngữ cụ thể) | 150.000 ₽/ năm |
| 5.9.8 | Ngôn ngữ học lý thuyết, ứng dụng và so sánh | 150.000 ₽/ năm |
| 5.9.9 | Truyền thông và báo chí | 150.000 ₽/ năm |
Danh sách chi nhánh của Đại học Kinh tế quốc gia Rostov
Chi nhánh Yeisk
Chi nhánh Yeisk cung cấp các chương trình đào tạo đa dạng trong lĩnh vực kinh tế và quản lý, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Các sinh viên tại Chi nhánh Yeysk có cơ hội tiếp cận với những kiến thức chuyên sâu và được hướng dẫn bởi các giảng viên có trình độ cao, giàu kinh nghiệm trong ngành. Đặc biệt, trường thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hội thảo và thực tập tại các doanh nghiệp để giúp sinh viên áp dụng những kiến thức học được vào thực tế.
Chi nhánh Gukovo
Chi nhánh Gukovo cung cấp một loạt các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và kinh doanh, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sinh viên và thị trường lao động. Các sinh viên tại Chi nhánh Gukovo được hưởng lợi từ một môi trường học tập hiện đại với cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Giảng viên tại đây là những chuyên gia giàu kinh nghiệm trong ngành, luôn sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn với sinh viên.
Chi nhánh Kislovodsk
Chi nhánh Kislovodsk có chương trình đào tạo được thiết kế linh hoạt và đa dạng, từ các ngành học cơ bản đến các chuyên ngành chuyên sâu như quản trị kinh doanh, tài chính, marketing và quản lý dự án. Sinh viên không chỉ học lý thuyết mà còn được thực hành thông qua các hoạt động ngoại khóa, thực tập và dự án nghiên cứu. Đây không chỉ là nơi đào tạo kiến thức mà còn là một cộng đồng năng động, giúp sinh viên phát triển bản thân và chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai một cách tốt nhất.
Chi nhánh Millerovo
Chi nhánh Millerovo ung cấp các chương trình đào tạo về kinh tế và quản lý, bao gồm cả cử nhân, thạc sĩ và các chương trình tiến sĩ. Sinh viên có thể chọn từ nhiều ngành học khác nhau, tùy thuộc vào sở thích và mục tiêu nghề nghiệp của mình. Như một phần của Đại học Kinh tế Quốc gia Rostov, Chi nhánh Millerovo có mối liên kết mạnh mẽ với các tổ chức giáo dục và nghiên cứu quốc tế. Điều này cung cấp cho sinh viên và giảng viên các cơ hội hợp tác và trao đổi quốc tế.
Chi nhánh Taganrog
Chi nhánh Taganrog của Đại học Kinh tế Quốc gia Rostov là một trong những cơ sở đào tạo và nghiên cứu quan trọng của trường, nằm ở thành phố Taganrog, tỉnh Rostov. Là một trong những đơn vị chi nhánh của trường, đây không chỉ là một trung tâm giáo dục và nghiên cứu mà còn là một phần quan trọng của cộng đồng học thuật và phát triển kinh tế ở vùng miền nam Nga, mang lại cho sinh viên những trải nghiệm học tập đa chiều và cơ hội phát triển bền vững trong sự nghiệp.
Chi nhánh Cherkessk
Chi nhánh Cherkessk của Đại học Kinh tế Quốc gia Rostov đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển giáo dục và nghiên cứu kinh tế ở Cộng hòa Karachay-Cherkessia, mang lại cho sinh viên các cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp trong một môi trường chuyên nghiệp và đa văn hóa. Chi nhánh Cherkessk cung cấp các chương trình đào tạo trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và các ngành học liên quan, với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và phát triển kinh tế địa phương.
Đời sống sinh viên tại Đại học Kinh tế quốc gia Rostov
Đời sống văn hóa tại Đại học Kinh tế Rostov
Sinh viên Đại học Kinh tế quốc gia Rostov được trải nghiệm một cuộc sống sinh viên thú vị, sôi động và sôi động, mang đến mọi cơ hội để phát triển nghề nghiệp, tự nhận thức trong các hoạt động xã hội, sáng tạo và thể thao, đồng thời nâng cao trình độ năng lực cá nhân. Tại trường đại học, sinh viên không chỉ tham gia các sự kiện cấp đại học mà còn trở thành người tổ chức một số lượng lớn các sự kiện ở quy mô khu vực, Nga và quốc tế.
Thế hệ trẻ chịu trách nhiệm về hiện tại và tương lai của đất nước họ. Chính sách thanh niên tại Đại học Kinh tế quốc gia Rostov được thực hiện theo kế hoạch công tác giáo dục toàn trường, nhằm tạo điều kiện pháp lý, kinh tế xã hội cho công dân trẻ lựa chọn con đường sống, thực hiện các chương trình (dự án) do họ đưa ra trong lĩnh vực chính sách thanh niên nhà nước ở Liên bang Nga, hình thành xã hội, tự nhận thức và sự tham gia của công dân trẻ vào các hoạt động công cộng, giáo dục và giáo dục thanh thiếu niên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ, thúc đẩy sự phát triển xã hội, văn hóa, tinh thần và thể chất của thanh niên, cũng như mở rộng cơ hội cho thanh niên trong việc lựa chọn con đường sống, đạt được thành công cá nhân.
Chi phí sinh hoạt tại Đại học Kinh tế Rostov
Chi phí sinh hoạt ở Rostov nói chung và Đại học Kinh tế quốc gia Rostov nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 8000-12000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:
Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học RSUE
Ký túc xá tại Đại học Kinh tế quốc gia Rostov có phí thuê phòng chỉ từ 800 rub/người/tháng.
Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học RSUE
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn.
Chi phí khác
- Bảo hiểm y tế tại Đại học Kinh tế quốc gia Rostov có chi phí là 6500 rúp/năm.
- Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, xe điện,…
- Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1200 rúp/tháng.
- Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1200 rúp mỗi tháng.
Ký túc xá tại Đại học Kinh tế quốc gia Rostov
Nội dung đang được cập nhật..
Sinh viên Việt Nam tại Đại học Kinh tế quốc gia Rostov
Nội dung đang được cập nhật…
Đại học Kinh tế quốc gia Rostov trong các Bảng xếp hạng
Đại học RSUE xếp hạng #351-400 EECA, #86 Liên bang Nga theo QS World University Rankings
Đại học RSUE xếp hạng #7655 Thế giới, #100 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings
| Ranks by Subject areas / categories | World | Đ. Âu | Russia |
|---|---|---|---|
| Computer Science | 4133 | 362 | 134 |
| Earth and Planetary Sciences | 2066 | 111 | 44 |
| Economics, Econometrics and Finance | 1705 | 127 | 24 |
| Energy | 3374 | 279 | 83 |
| Engineering | 4332 | 388 | 161 |
| —–Architecture | 623 | 37 | 18 |
| Environmental Science | 3457 | 239 | 69 |
| Social Sciences | 3779 | 321 | 101 |
Đại học RSUE xếp hạng #1210 Thế giới, #122 Liên bang Nga theo Round University Ranking
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Teaching | 1197 | 118 |
| Research | 1187 | 122 |
| International Diversity | 1201 | 119 |
| Financial Sustainability | 1161 | 119 |
| Reputation | 1149 | 93 |
| Academic | 1217 | 121 |
| Humanities | 854 | 69 |
| Social Sciences | 1010 | 107 |
| Natural Sciences | 966 | 87 |
| Physical Sciences | 1167 | 111 |
| Technical Sciences | 1071 | 106 |
| Engineering | 1185 | 112 |
| Materials Science | 1156 | 106 |
Đại học RSUE xếp hạng #233 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank
Đại học RSUE xếp hạng #197 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Interfax
Hình ảnh về Đại học Kinh tế quốc gia Rostov
Tin tức mới về Đại học Kinh tế quốc gia Rostov

Dự án đại học nổi: Khai mạc trường khoa học mùa đông tại 9 thành phố
Ngày 3 tháng 2 năm 2025, tại 9 thành phố của Nga, bao gồm Moscow, Saint Petersburg, Kaliningrad, Murmansk, Arkhangelsk, Sevastopol, Rostov-on-Don,…

Du học sinh Rostov chia sẻ khó khăn với kiều bào gặp hỏa hoạn
Trong không khí ấm áp của những ngày cuối năm, bước sang năm mới 2024, sinh viên tại Chi đoàn, Đơn vị…

Hơn 1200 nghìn sinh viên sẽ nhận được 1 triệu rúp khởi nghiệp
Những người chiến thắng trong giai đoạn III của cuộc thi “Sinh viên khởi nghiệp” của dự án liên bang “Nền tảng…

Thư mời tham dự Ngày văn hóa Nga 2023 tại Hạ Long, Quảng Ninh
Kính mời quý vị và các bạn thăm gia các hoạt động trong khuôn khổ những Ngày văn hóa Nga tại Việt…

Thông báo khẩn ngày 24/6/2023 từ Bộ phận Giáo dục Đại sứ quán
Trong các ngày gần đây, tình hình an ninh, trật tự ở thành phố Rostov on Don và một số khu vực…

LCĐ miền Nam công bố kết quả Olympic tiếng Nga cho sinh viên Dự bị
Ngày 23/4/2023, Đoàn cơ sở Thành phố Volgograd phối hợp cùng với Chi Đoàn Rostov, Chi Đoàn Bộ Nội vụ Cơ sở…

Olympic tiếng Nga Liên chi đoàn 2023 dành cho sinh viên dự bị
Một chương trình đặc biệt dành cho sinh viên dự bị Tiếng Nga đang sinh hoạt tại ĐCS Volgagrad, CĐ Rostov và…

Mời đăng ký tham dự Giải đấu Esport cụm Tây Nam 2023
Các bạn yêu thích các trò chơi online (esports) đã sẵn sàng cho sự kiện đặc biệt này chưa? Đây là cơ…
Bạn muốn so sánh với trường khác?
Tìm tất cả các trường đào tạo cùng ngành, sắp theo học phí — chỉ mất vài giây.


