
Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh
Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh (VGU) là một trong những trường đại học lâu đời nhất ở Nga, đồng thời là trường đại học lớn nhất ở Vùng Đất Đen của Liên bang. Khoa ngoại quốc của trường là một trong những trung tâm đào tạo sinh viên nước ngoài lớn nhất tại Nga. Năm học 2015/2016, trường nằm trong top 4 cơ sở giáo dục có số lượng sinh viên nước ngoài theo học nhiều nhất tại Nga. Cho đến nay, trường đã đào tạo hơn 20 nghìn sinh viên nước ngoài đến từ 130 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới. Năm 2021, trường nằm trong Top20 đại học hàng đầu Liên bang Nga về số hồ sơ tuyển sinh đại học.
Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh
Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh (VGU) là một trong những trường đại học lâu đời nhất ở Nga, được thành lập ngày 18/5/1928. Trường đào tạo sinh viên tất cả các cấp độ (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học, thực tập sinh). Trong gần 100 năm hoạt động VGU đã đào tạo được hơn 120 nghìn sinh viên, và hiện tại đang có 21.000 sinh viên học tập tại trường. Trong số sinh viên tốt nghiệp của trường có những người đoạt giải Nobel, người đoạt giải thưởng nhà nước của Liên Xô và Nga, các học giả, bộ trưởng, nhà khoa học và nhân vật văn hóa nổi tiếng.
Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh là trường đại học lớn nhất ở Vùng Đất Đen, một trung tâm văn hóa và nghiên cứu của Nga, bao gồm 18 khoa, một chi nhánh ở Borisoglebsk, 16 phòng thí nghiệm nghiên cứu, 10 trung tâm giáo dục, nghiên cứu và sản xuất, một thư viện khoa học khu vực chứa hơn 3 triệu đơn vị lưu trữ. Các chương trình giáo dục đại học chuyên nghiệp tại VSU bao gồm 24 nhóm lĩnh vực và chuyên ngành đào tạo mở rộng. VGU có cơ sở hạ tầng phát triển, nhà trường đã xây dựng các khu liên hợp thể thao lớn dành cho sinh viên.
Khoa ngoại quốc trực thuộc trường Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh là một trong những trung tâm đào tạo sinh viên nước ngoài lớn nhất tại liên bang Nga. Năm học 2015/2016, Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh nằm trong top 4 trường có số lượng sinh viên nước ngoài theo học nhiều nhất tại Nga. Cho đến nay, trường đã đào tạo hơn 20 nghìn sinh viên nước ngoài đến từ 130 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới.
Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh cũng được đánh giá cao về chất lượng đào tạo. Cụ thể, trường đã được đánh giá thuộc top 10% trường đại học tốt nhất thế giới theo kết quả của tổ chức Xếp hạng tổng hợp toàn cầu (GAR) 2023. VGU cũng nằm trong danh sách 20 trường đại học lớn nhất của Nga về số lượng tuyển sinh vào năm 2021, theo công bố từ bảng xếp hạng của bởi Đại học Nghiên cứu tổng hợp Kinh tế cao cấp.
Hiện nay, Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh đang triển khai 19 dự án quốc tế: 10 – Erasmus+, 5 – Tempus, 1 – Erasmus Mundus, 3 dự án trong khuôn khổ FP7. Trường đại học cũng tham gia các chương trình DAAD.
Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh là trung tâm giáo dục, khoa học và văn hóa hàng đầu của quận liên bang với 13% dân số là sinh viên. Trong tất cả các chỉ số chính về cơ cấu và hoạt động của các trường đại học, VSU đều không hề thua kém (nằm trong top 4), và ở một số chỉ số (số lượng sinh viên nước ngoài, số lượng công bố của Ủy ban Chứng nhận bậc cao, số lượng công bố ở các nước, cơ sở dữ liệu quốc tế Web of Knowledge), trường còn vượt xa đáng kể các trường đại học liên bang hiện nay.
Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh
Các ngành đào tạo đại học tại Tổng hợp Voronezh
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.03.01 | Toán học | 2.000 USD/ năm |
| 01.03.03 | Cơ học và Mô hình toán | 2.150 USD/ năm |
| 01.03.04 | Toán ứng dụng | 2.000 USD/ năm |
| 02.03.01 | Toán học và Khoa học Máy tính | 2.000 USD/ năm |
| 02.03.02 | Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin | 2.150 USD/ năm |
| 02.03.03 | Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin | 2.150 USD/ năm |
| 03.03.02 | Vật lý | 2.150 USD/ năm |
| 03.03.03 | Vật lý vô tuyến | 2.150 USD/ năm |
| 04.03.01 | Hóa học | 2.100 USD/ năm |
| 04.03.02 | Hóa học, Vật lý và Cơ học Vật liệu | 2.100 USD/ năm |
| 05.03.01 | Địa chất | 2.150 USD/ năm |
| 05.03.02 | Địa lý | 2.100 USD/ năm |
| 05.03.06 | Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên | 2.150 USD/ năm |
| 06.03.01 | Sinh học | 2.150 USD/ năm |
| 06.03.02 | Thổ nhưỡng | 2.150 USD/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 09.03.01 | Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính | 2.150 USD/ năm |
| 09.03.02 | Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin | 2.200 USD/ năm |
| 09.03.03 | Khoa học máy tính ứng dụng | 2.200 USD/ năm |
| 09.03.04 | Kỹ thuật phần mềm | 2.200 USD/ năm |
| 10.03.01 | Bảo mật thông tin | 2.200 USD/ năm |
| 11.03.04 | Điện tử và Điện tử nano | 2.150 USD/ năm |
| 12.03.03 | Quang tử học và Quang tin học | 2.510 USD/ năm |
| 14.03.02 | Công nghệ nguyên tử và Vật lý nguyên tử | 2.750 USD/ năm |
| 15.03.06 | Cơ điện tử và Robotics | 2.200 USD/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.03.01 | Tâm lý học | 2.000 USD/ năm |
| 38.03.01 | Kinh tế học | 2.300 USD/ năm |
| 38.03.02 | Quản trị | 2.300 USD/ năm |
| 38.03.03 | Quản trị nhân lực | 2.300 USD/ năm |
| 38.03.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 2.300 USD/ năm |
| 38.03.05 | Tin học kinh tế | 2.150 USD/ năm |
| 39.03.01 | Xã hội học | 2.000 USD/ năm |
| 40.03.01 | Pháp luật | 2.400 USD/ năm |
| 41.03.01 | Khu vực học nước ngoài | 2.250 USD/ năm |
| 41.03.04 | Khoa học chính trị | 2.000 USD/ năm |
| 41.03.05 | Quan hệ quốc tế | 2.350 USD/ năm |
| 42.03.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 2.000 USD/ năm |
| 42.03.02 | Báo chí | 2.000 USD/ năm |
| 42.03.03 | Xuất bản | 2.000 USD/ năm |
| 42.03.04 | Truyền hình | 2.000 USD/ năm |
| 42.03.05 | Truyền thông | 2.000 USD/ năm |
| 43.03.02 | Du lịch | 2.000 USD/ năm |
| Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm | ||
| 44.03.02 | Giáo dục Tâm lý và Sư phạm | 2.000 USD/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.03.01 | Ngữ văn Nga | 2.000 USD/ năm |
| 45.03.02 | Ngôn ngữ học | 2.100 USD/ năm |
| 45.03.03 | Ngôn ngữ học Cơ bản và Ứng dụng | 2.100 USD/ năm |
| 46.03.01 | Lịch sử | 2.000 USD/ năm |
| 46.03.02 | Tư liệu học và Nghiên cứu văn thư | 2.000 USD/ năm |
| Nghệ thuật và Văn hóa | ||
| 50.03.01 | Nghệ thuật và Nhân học | 2.000 USD/ năm |
| 51.03.01 | Nghiên cứu Văn hóa | 2.000 USD/ năm |
| 51.03.06 | Thư viện và các Hoạt động thông tin | 2.000 USD/ năm |
| 58.03.01 | Đông phương học và Phi Châu học | 2.000 USD/ năm |
Các ngành đào tạo đại học tại Tổng hợp Voronezh
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.05.01 | Toán học và Cơ học cơ bản | 2.000 USD/ năm |
| 04.05.01 | Hóa học cơ bản và Hóa họcứng dụng | 2.100 USD/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 10.05.01 | Bảo mật máy tính | 2.200 USD/ năm |
| 10.05.04 | Hệ thống bảo mật Thông tin và Nghiên cứu | 2.200 USD/ năm |
| 14.05.02 | Nhà máy Điện hạt nhân: Thiết kế, Vận hành và Kỹ thuật | 2.750 USD/ năm |
| 21.05.02 | Địa chất ứng dụng | 2.750 USD/ năm |
| Khoa học y tế và Dịch vụ sức khỏe cộng đồng | ||
| 30.05.01 | Y học sinh hóa | 2.750 USD/ năm |
| 30.05.02 | Y học sinh lý | 2.750 USD/ năm |
| 30.05.03 | Y học điều khiển học | 2.750 USD/ năm |
| 33.05.01 | Dược học | 2.750 USD/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.05.02 | Tâm lý học các hoạt động công vụ | 2.000 USD/ năm |
| 38.05.01 | An ninh kinh tế | 2.300 USD/ năm |
| 40.05.04 | Hoạt động tư pháp và công tố | 2.400 USD/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.05.01 | Lý thuyết và Thực hành Dịch thuật | 2.100 USD/ năm |
Các ngành đào tạo cao học tại Tổng hợp Voronezh
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.04.01 | Toán học | 2.100 USD/ năm |
| 01.04.03 | Cơ học và Mô hình toán | 2.300 USD/ năm |
| 01.04.04 | Toán ứng dụng | 2.100 USD/ năm |
| 02.04.01 | Toán học và Khoa học Máy tính | 2.100 USD/ năm |
| 02.04.02 | Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin | 2.300 USD/ năm |
| 02.04.03 | Phần mềm và Quản trị Hệ thống thông tin | 2.300 USD/ năm |
| 03.04.02 | Vật lý | 2.300 USD/ năm |
| 03.04.03 | Vật lý vô tuyến | 2.300 USD/ năm |
| 04.04.01 | Hóa học | 2.300 USD/ năm |
| 04.04.02 | Hóa học, Vật lý và Cơ học Vật liệu | 2.300 USD/ năm |
| 05.04.01 | Địa chất | 2.300 USD/ năm |
| 05.04.02 | Địa lý | 2.300 USD/ năm |
| 05.04.06 | Sinh thái học và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên | 2.300 USD/ năm |
| 06.04.01 | Sinh học | 2.300 USD/ năm |
| 06.04.02 | Thổ nhưỡng | 2.300 USD/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 09.04.02 | Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin | 2.500 USD/ năm |
| 09.04.04 | Kỹ thuật phần mềm | 2.300 USD/ năm |
| 10.04.01 | Bảo mật thông tin | 2.300 USD/ năm |
| 11.04.04 | Điện tử và Điện tử nano | 2.300 USD/ năm |
| 12.04.03 | Quang tử học và Quang tin học | 2.750 USD/ năm |
| 14.04.02 | Công nghệ nguyên tử và Vật lý nguyên tử | 2.750 USD/ năm |
| Khoa học y tế và Dịch vụ sức khỏe cộng đồng | ||
| 33.04.01 | Công nghiệp dược phẩm | 2.750 USD/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.04.01 | Tâm lý học | 2.100 USD/ năm |
| 38.04.01 | Kinh tế học | 2.500 USD/ năm |
| 38.04.02 | Quản trị | 2.500 USD/ năm |
| 38.04.03 | Quản trị nhân lực | 2.500 USD/ năm |
| 38.04.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 2.500 USD/ năm |
| 38.04.05 | Tin học kinh tế | 2.300 USD/ năm |
| 38.04.08 | Tài chính và tín dụng | 2.500 USD/ năm |
| 39.04.01 | Xã hội học | 2.100 USD/ năm |
| 40.04.01 | Pháp luật | 2.600 USD/ năm |
| 41.04.01 | Khu vực học nước ngoài | 2.350 USD/ năm |
| 41.04.04 | Khoa học chính trị | 2.100 USD/ năm |
| 41.04.05 | Quan hệ quốc tế | 2.500 USD/ năm |
| 42.04.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 2.100 USD/ năm |
| 42.04.02 | Báo chí | 2.100 USD/ năm |
| 42.04.05 | Truyền thông | 2.100 USD/ năm |
| 43.04.02 | Du lịch | 2.050 USD/ năm |
| Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm | ||
| 44.04.01 | Giáo dục sư phạm | 2.100 USD/ năm |
| 44.04.02 | Giáo dục Tâm lý và Sư phạm | 2.100 USD/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.04.01 | Ngữ văn Nga | 2.100 USD/ năm |
| 45.04.02 | Ngôn ngữ học | 2.300 USD/ năm |
| 45.04.03 | Ngôn ngữ học Cơ bản và Ứng dụng | 2.300 USD/ năm |
| 46.04.01 | Lịch sử | 2.100 USD/ năm |
| Nghệ thuật và Văn hóa | ||
| 51.04.01 | Nghiên cứu Văn hóa | 2.100 USD/ năm |
Các chi nhánh của VGU
Ngoài các khoa, viện và trung tâm, Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh còn các chi nhánh sau

Chi nhánh Borisoglebsk
Số 43 phố Narodnaya, thành phố Borisoglebsk, tỉnh Voronezh
(+7) 4735-460-492
directorate@bsk.vsu.ru

Khu bảo tồn "Núi Galichya"
Làng Donskoye, huyện Zadonsky, tỉnh Lipetsk
(+7) 4747-133-833
vgu@zadonsk.lipetsk.ru
Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh
Đời sống văn hóa tại Đại học tổng hợp Voronezh
Hội đồng sinh viên chung của Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh là một hội đồng chung có chức năng điều phối các cộng đồng sinh viên khác nhau tại VSU, xác định các lĩnh vực chính để phát triển các hoạt động ngoại khóa tại VSU và cung cấp sự phát triển hiệu quả cho cộng đồng sinh viên của trường.
Câu lạc bộ Bạn bè VSU (VSU Buddy Club) được thành lập để giúp sinh viên quốc tế thích nghi với môi trường mới và cảm thấy họ là một phần của trường đại học và Voronezh. Câu lạc bộ là nơi gặp gỡ của những người hoàn toàn khác biệt với nhau nhưng họ đều có những tính cách vô cùng thú vị. Các tình nguyện viên của Câu lạc bộ Buddy gặp gỡ các sinh viên quốc tế và giúp họ giải quyết mọi thủ tục chính thức cũng như giải quyết các vấn đề hàng ngày. Họ cũng tổ chức nhiều sự kiện quốc tế khác nhau trong suốt nhiệm kỳ. Trong số 55 thành viên đầu tiên của câu lạc bộ này vào năm 2015, có 11 thành viên là người Việt Nam.
Chi phí sinh hoạt tại Đại học tổng hợp Voronezh
Chi phí sinh hoạt ở Voronezh nói chung và Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 10.000-15.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:
Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Voronezh
Nếu sinh viên chọn sống trong phòng riêng bên ngoài ký túc xá, giá thuê phòng phụ thuộc vào giá thị trường và các yếu tố khác. Thông thường, giá thuê một phòng trong căn hộ là khoảng 300-350 Euro mỗi tháng chưa bao gồm phí điện nước. Ký túc xá tại Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh có phí thuê phòng chỉ khoảng 15 Euro/tháng. Phí thuê phòng này được miễn nếu sinh viên được nhận học bổng. Ngoài ra, phí dịch vụ ký túc xá là 1.500 rub/tháng, không miễn giảm, và áp dụng cho tất cả sinh viên.
Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học Voronezh
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn. Tất nhiên, trong các tòa nhà của Đại học Voronezh cũng có các căng-tin, và điều này giúp sinh viên có sự đa dạng hóa trong các bữa ăn, cũng như tiết kiệm thời gian nấu nướng.
Chi phí khác
- Bảo hiểm y tế tại Đại học Voronezh có chi phí là 4.500 rúp/năm.
- Về phương tiện di chuyển, vé lượt xe bus là 25 rúp/lượt.
- Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
- Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1.200 rúp mỗi tháng.
Ký túc xá tại Đại học tổng hợp Voronezh
Ký túc xá của Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh là một tập hợp các cơ sở hiện đại dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhân viên học thuật. Họ được cung cấp mọi điều kiện để ở lại thoải mái, tự học và làm việc khoa học, giải trí, chơi thể thao, tham gia vào đời sống văn hóa đại học. Mỗi khuôn viên đều có phòng tiện nghi và các tiện ích sinh hoạt cần thiết như phòng ăn, khu phức hợp dọn phòng, khu giải trí, thư viện, sân thể thao, phòng tập thể dục. Trong ký túc xá có các điểm truy cập Wi-Fi, cho phép truy cập Internet không giới hạn. Chỗ ở trong ký túc xá Đại học tổng hợp Voronezh được cung cấp cho tất cả sinh viên quốc tế trên cơ sở hợp đồng nếu còn chỗ trống.

Ký túc 1, Số 8 phố Engels

Ký túc 2, Số 10a phố Engels

Ký túc 3, Số 10 phố Engels

Ký túc 4, Số 8a phố Engels

Ký túc 5, Số 50 Kholzunova

Ký túc 6, Số 42 Kholzunova

Ký túc 7, Số 42 Kholzunova

Ký túc 8, Số 25 Nam Moravian

Ký túc 9, Số 42d Kholzunova

Review các ngành có đông sinh viên Việt Nam
- Đào tạo dự bị tiếng Nga: Trường có khoa dự bị, giảng dạy tiếng Nga cho sinh viên mới sang. Khoa dự bị có nhiều sinh viên đến từ các nước khác nhau đang theo học, hằng năm đều tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa. Đây là môi trường thuận lợi để thực hành tiếng Nga cũng như làm quen với sinh viên đến từ các nước khác.
- Ngành Kinh tế học – 38.04.01: là một trong những ngành đào tạo nổi tiếng của trường. Các chuyên ngành: Kế toán, phân tích và kiểm toán; Kế toán và phân tích doanh nghiệp; Các mô hình và phương pháp phân tích nền kinh tế số; Thương mại; Tài chính và tín dụng; Kinh tế của doanh nghiệp và tổ chức Nguồn nhân lực trong nền kinh tế số; Kinh tế thị trường.
- Ngành Báo chí – 42.04.02: Đây là một ngành đào tạo nổi tiếng của trường. Chương trình học được chia ra các chuyên ngành như truyền hình, PR, radio,… Sinh viên sẽ được học các môn chung cơ bản như lịch sử, chính trị, triết học, luật,… cũng như các môn chuyên ngành. Trong kì nghỉ hè, sinh viên được chọn địa điểm để thực hành. Sinh viên nước ngoài sẽ được sắp xếp thực tập ở một số nhà xuất bản của trường. Đặc biệt, khi học các môn như radio hay chụp ảnh sẽ có studio để thực hành trực tiếp những gì được học. Nếu có chương trình tổ chức dành cho sinh viên nước ngoài, bạn sẽ có cơ hội trực tiếp tham gia phỏng vấn hoặc cùng với giáo viên của mình làm các nghiên cứu thực tiễn.
- Ngành Hóa học – 04.04.01: Trường Đại học Tổng hợp Voronezh là một trong những trường đào tạo ngành Hóa học hàng đầu của Nga. Trong chương trình học, thời gian thực hành chiếm phần lớn. Sinh viên được thực hành trong phòng thí nghiệm hiện đại, được trang bị đầy đủ thiết bị. Theo mình được biết thì trường ĐHTH Quốc gia Voronezh là trường có chất lượng đào tạo rất tốt về ngành Hoá. Chương trình đào tạo rất sát với ngành học. Giáo trình giảng dạy cho các thầy cô tự biên soạn, kiến thức súc tích. Có các trang thiết bị, phòng thí nghiệm với đầy đủ hóa chất, thuận tiện cho việc nghiên cứu. Giảng viên với trình độ cao, tận tình với sinh viên.
- Ngành Ngữ văn – 45.04.01: thuộc khoa Ngữ văn, khoa có truyền thống lâu đời nhất của trường và là khoa đào tạo ngành Ngữ văn hàng đầu của Nga. Ngành học này phù hợp với ai muốn tìm hiểu, nghiên cứu về tiếng Nga, văn học và văn hóa Nga cũng như muốn theo sư phạm tiếng Nga hoặc Ngữ văn. Trong chương trình học sẽ có kì thực hành nghiên cứu khoa học và thực tập sư phạm ngay tại trường.
- Ngành Báo chí – 42.04.02: Khoa Báo chí của trường VSU sẽ đem lại cho bạn cảm giác vô cùng thoải mái. Các thầy cô vô cùng dễ thương và quan tâm sinh viên. Đặc biệt mỗi 1 kì học các bạn sẽ luôn được thực hành các nội dung mà các bạn học trên lớp. Quan trọng hơn là việc thi cuối kì của bạn cũng sẽ không gặp quá nhiều khó khăn. Khoa báo của trường có nhiều ngành học cho các bạn lựa chọn: Báo chí, Truyền thông, Pr, … đảm bảo cho các bạn có nhiều lựa chọn trong việc chọn nghề. Nghe thật hấp dẫn phải không nào? Vậy bạn còn đợi gì nữa, hãy mau đăng kí để về với Khoa Báo chí của VSU nào!
- Ngành Hóa học – nghiên cứu sinh: Ngành gồm các chuyên ngành chính là Hóa hữu cơ, Hóa phân tích và Hóa lý, Hóa vô cơ,… Tính đến năm học 2022-2023, cả 3 chuyên ngành đều có Hội đồng bảo vệ. Nghiên cứu sinh được thực hành trong phòng thí nghiệm chuyên nghiệp, hiện đại, trang bị đầy đủ thiết bị. Nhiều nghiên cứu sinh Việt Nam đã và đang học tập tại đây. Thầy cô hướng dẫn nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình giúp đỡ sinh viên nước ngoài trong việc nghiên cứu, viết báo, viết luận án và bảo vệ thành công.
- Ngành Vật lý – nghiên cứu sinh: Tính đến năm học 2022-2023, một số chuyên ngành thuộc ngành này như Vật lý vô tuyến, Quang học,… có Hội đồng bảo vệ. Thầy cô hướng dẫn nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình giúp đỡ sinh viên nước ngoài trong việc nghiên cứu, viết báo, viết luận án và bảo vệ.
- Ngành Toán học – nghiên cứu sinh: Hội đồng bảo vệ tính đến năm học 2022-2023 tạm thời đóng cửa. Tuy nhiên, thầy cô hướng dẫn giúp đỡ tìm Hội đồng tốt, cũng như giúp đỡ trong việc nghiên cứu, viết báo, viết luận án.
- Ngành Sinh học – nghiên cứu sinh: Nghiên cứu sinh được thực hành trong phòng thí nghiệm hiện đại, trang bị đầy đủ thiết bị. Thầy cô hướng dẫn nhiệt tình,luôn giúp đỡ sinh viên nước ngoài.
Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp Voronezh
Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh mới mở cửa trở lại cho sinh viên quốc tế nói chung và sinh viên Việt Nam nói riêng từ cuối những năm 1990, đầu những năm 2000. Năm học 2008/2009, trường chỉ có duy nhất 1 tân sinh viên quốc tế, và đó là anh Cao Nhật Linh, hiện đang công tác tại chi nhánh Ven Biển, Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga tại Nha Trang.
Thế nhưng đến năm học 2015/2016, Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh đã vươn lên nằm trong top 4 trường có số lượng sinh viên nước ngoài theo học nhiều nhất tại Nga. Năm học này có đến 70 sinh viên Việt Nam theo học tại trường, trên tổng số 170 sinh viên Việt Nam học tập tại thành phố Voronezh. Du học sinh Việt Nam tại đây được biết đến như những sinh viên năng động, sáng tạo, ham tìm tòi học hỏi.
Sinh viên Việt Nam luôn tích cực tham gia các hoạt động thường niên do Hội sinh viên-Thành Đoàn thành phố Voronezh phát động, cũng như các hoạt động do khoa ngoại quốc, nhà trường tổ chức. Các bạn đã góp phần không nhỏ trong việc quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đến bạn bè quốc tế nói chung và người Nga nói riêng.
Đời sống sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh rất phong phú: có nhiều hoạt động giao lưu văn hóa, hoạt động nghiên cứu khoa học. Trong kì nghỉ hè, trường và các khoa đều tổ chức các buổi tham quan và trại hè cho sinh viên. Sinh viên Việt Nam tại trường luôn được tạo điều kiện tốt nhất để học tập, tham gia các hoạt động ngoại khóa của trường, cũng như báo cáo tại Hội thảo khoa học sinh viên của trường.
Tháng 4/2023, sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh vinh dự là 1 trong 7 đơn vị tại Liên bang Nga nhận Bằng khen của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Bằng khen này là sự công nhận của nhà nướ đối tập thể sinh viên nhà trường, công nhận những thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại Liên bang Nga năm 2022 của sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh.
Đại học tổng hợp Voronezh trong các Bảng xếp hạng
ĐH Voronezh xếp hạng #1001-1200 Thế giới, #36 Liên bang Nga theo QS World University Rankings
| Subjects | World | Russia |
|---|---|---|
| QS Emerging Europe & Central Asia 2022 | 192 | 38 |
ĐH Voronezh xếp hạng #1501+ Thế giới, #32 Liên bang Nga theo THE World University Rankings
| Subjects | World | Russia |
|---|---|---|
| Engineering & Technology | 1001+ | 29 |
| Chemical Engineering | 27 | |
| Electrical & Electronic Engineering | 26 | |
| Physical sciences | 1001+ | 24 |
| Chemistry | 22 | |
| Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences | 21 | |
| Mathematics & Statistics | 23 | |
| Physics & Astronomy | 22 |
ĐH Voronezh xếp hạng #2394 Thế giới, #829 châu Âu, #33 Liên bang Nga theo Webometrics
ĐH Voronezh xếp hạng #2971 Thế giới, #41 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng URAP
ĐH Voronezh xếp hạng #366 Thế giới, #110 châu Âu, #10 Liên bang Nga theo UI GreenMetric
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Urban Campus | 183 | 7 |
| Large Campus Population | 202 | 5 |
| Small Campus Area | 25 | 1 |
ĐH Voronezh xếp hạng #2001+ Thế giới, #27 Liên bang Nga theo ISC World University Rankings
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| NATURAL SCIENCES | ||
| Mathematics | 601-700 | 13 |
ĐH Voronezh xếp hạng #917 Thế giới, #45 Liên bang Nga theo Round University Ranking
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Teaching | 778 | 47 |
| Research | 926 | 37 |
| International Diversity | 872 | 44 |
| Financial Sustainability | 1034 | 82 |
| Reputation | 956 | 34 |
| Academic | 1033 | 50 |
| Humanities | 519 | 23 |
| Decision Sciences | 987 | 36 |
| Social Sciences | 849 | 65 |
| Business, Management, and Accounting | 1056 | 60 |
| Economics | 957 | 32 |
| Life Sciences | 649 | 30 |
| Biochemistry, Genetics, and Molecular Biology | 945 | 27 |
| Medical Sciences | 731 | 42 |
| Dentistry | 464 | 3 |
| Immunology and Microbiology | 886 | 22 |
| Medicine | 1039 | 47 |
| Pharmacology, Toxicology, and Pharmaceutics | 904 | 28 |
| Natural Sciences | 734 | 50 |
| Chemistry | 853 | 25 |
| Earth and Planetary Sciences | 862 | 27 |
| Physical Sciences | 819 | 28 |
| Environmental Science | 1000 | 38 |
| Mathematics | 850 | 24 |
| Technical Sciences | 825 | 61 |
| Chemical Engineering | 897 | 26 |
| Computer science | 1015 | 40 |
| Energy | 1029 | 59 |
| Engineering | 987 | 38 |
| Nanoscience and Nanotechnology | 823 | 27 |
| Materials Science | 908 | 33 |
ĐH Voronezh xếp hạng #1301-1400 Thế giới, #62 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng MosIUR
ĐH Voronezh xếp hạng #3052 Thế giới, #57 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng Google Scholar
ĐH Voronezh xếp hạng #24 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank
ĐH Voronezh xếp hạng #1969 Thế giới, #657 châu Âu, #28 Liên bang Nga theo BXH EduRank
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Medicine | ||
| Dentistry | 859 | 4 |
| Orthodontics | 856 | 6 |
| Pharmacy | 864 | 14 |
| Physics | 1410 | 22 |
| Atomic and Molecular physics | 500 | 9 |
| Condensed Matter | 949 | 20 |
| Nuclear Physics | 817 | 14 |
| Theoretical Physics | 932 | 20 |
| Mathematics | ||
| Applied Mathematics | 613 | 8 |
| Environmental Science | ||
| Urban and Regional planning | 789 | 21 |
| Art & Design | ||
| Animation | 902 | 10 |
Hình ảnh về Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh
Tin tức mới về Đại học tổng hợp quốc gia Voronezh

Sinh viên Việt Nam tham gia SberPrime Green Marathon tại Voronezh
Ngày 30/5 tại khu liên hợp thể thao – sức khỏe Olympik ở thành phố Voronezh, Nga, sự kiện thể thao –…

Hội thảo khoa học trực tuyến với Đại học Quốc gia Voronezh
Ngày 30/1/2026, Khoa tiếng Nga, Trường Đại học Hà Nội đã phối hợp cùng Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Voronezh…

Đại học Quốc gia Voronezh tiếp đoàn Trường đại học Đại Nam
Ngày 17 tháng 10 năm 2025 tại hội trường chính của Đại học Tổng hợp Quốc gia Voronezh (VSU), một sự kiện…

Hơn 500 sinh viên tham gia Marathon sinh viên toàn Nga 2024
Lễ hội Thanh niên “Cuộc thi Marathon sinh viên toàn Nga – 2024” đã kết thúc tại Lãnh thổ Krasnodar với sự…

Tổng kết Giải thưởng quốc gia “Sinh viên của năm 2023″
Lễ trao giải long trọng cho các cá nhân đoạt giải Giải thưởng Quốc gia Nga “Sinh viên của năm” đã được…

Số trường kỹ thuật tiên tiến sẽ tăng lên 50 vào năm tới
“Dự án ngay lập tức chứng minh được sự phù hợp của nó. Cuộc thi thứ hai đã được tổ chức vào…

Đại học Hà Nội hợp tác với Đại học Tổng hợp Quốc gia Voronezh
Chiều nay ngày 11/12/2023 đã diễn ra Lễ ký Biên bản ghi nhớ về hợp tác giáo dục (MOU) và Thỏa thuận…

Gặp gỡ Cựu Sinh viên ĐH Tổng hợp Voronezh tại Hà Nội
Nhân chuyến thăm Việt Nam từ ngày 5 đến 9/12/2022 của lãnh đạo trường ĐHTH Quốc gia Voronezh, dẫn đầu là GS…
Bạn muốn so sánh với trường khác?
Tìm tất cả các trường đào tạo cùng ngành, sắp theo học phí — chỉ mất vài giây.







