
Đại học tổng hợp quốc gia Tula
Đại học tổng hợp quốc gia Tula là một trong những trường đại học hàng đầu trong nước, là trung tâm khoa học, giáo dục và văn hóa của tỉnh Tula. Hiện nay trường có hơn 22 nghìn sinh viên, 600 nghiên cứu sinh tiến sĩ và nghiên cứu sinh tiến sĩ khoa học, trong số đó có hơn 1000 học viên nước ngoài đến từ 70 nước quốc gia trên thế giới, phần lớn đến từ các quốc gia Trung Đông, Châu Phi, Việt Nam, cũng như SNG và các nước lân cận. Theo số lượng sinh viên quốc tế trong tổng số sinh viên, du học sinh Việt Nam đứng thứ 4 tại Đại học tổng hợp quốc gia Tula. Các chương trình đại học thu hút nhiều sinh viên quốc tế tại trường là các ngành Y đa khoa, Kinh tế, Hải quan, Kỹ thuật điện, Mỏ, Kiến trúc và Xây dựng.
Giới thiệu tổng quan về Đại học tổng hợp quốc gia Tula
Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula là một cơ sở giáo dục bậc cao uy tín nhất khu vực tỉnh Tula, một trong những trường đại học tổng hợp lớn nhất khu vực vùng Liên bang Trung tâm và có trụ sở chính nằm tại thành phố thủ phủ cùng tên của tỉnh này. Tháng 4 năm 2017, trường được lãnh đạo Liên bang và khu vực ưu ái lựa chọn trở thành một trong những trường đại học trọng điểm khu vực.
Lịch sử của Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula bắt đầu năm 1930, với việc thành lập Viện Chế tạo máy Tula theo quyết định của Hội đồng Lao động và Quốc phòng Liên bang Xô Viết vào ngày 30 tháng 4 năm 1930. Từ đó tới nay, trường luôn giữ vững vị thế một trong những trường đại học công lập lớn nhất khu vực vùng Liên bang Trung tâm. Tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên và sinh viên nhà trường luôn chủ động phản ứng trước những thách thức của thời đại, nhằm giữ cho trường đại học một đà phát triển năng động không ngừng, trong khi vẫn giữ được lòng các truyền thống tốt đẹp của một cơ sở giáo dục đại học cổ điển.
Ngày nay, hơn 20.000 sinh viên, 680 sinh viên sau đại học và sinh viên tiến sĩ nghiên cứu tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula. Trong số đó có hơn 1.200 sinh viên quốc tế đến từ hơn 40 quốc gia đang theo học tại tất cả các cấp đào tạo. Về chương trình đào tạo tại trường, hiện có hơn 150 chuyên ngành như quốc phòng, công nghệ, khai khoáng, xây dựng, thông tin máy tính, khoa học, kinh tế, pháp luật, xã hội, nhân đạo và y tế. Việc đào tạo được tiến hành bởi hơn 1.200 giáo viên, trong đó có gần 240 giáo sư – tiến sĩ khoa học và gần 720 phó giáo sư – tiến sĩ chuyên ngành. Cùng với đó là gần 1.200 cán bộ hành chính, giảng viên thỉnh giảng, công nhân viên trong nhiều phòng ban hỗ trọ khác nhau.
Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula cũng nổi tiếng khu vực nhờ thư viện khoa học với hơn 1.500.000 ấn bản khóa học, một số phòng đọc sách, phòng Internet, và hệ thống thư viện điện tử riêng biệt. Nhờ hệ thống tư liệu học thuật đồ sộ này, trường đã có điều kiện tự trang bị cho mình một hệ thống học liệu giáo khoa điện tử, các phòng thí nghiệm ảo, bám sát quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của các giảng viên, sinh viên và nhà nghiên cứu tại trường.
Tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula, sự quan tâm nghiêm túc nhất luôn được dành cho các hoạt động nghiên cứu khoa học dưới nhiều hình thức: thực hiện các công trình khoa học dựa trên trợ cấp và hợp đồng với các tổ chức – doanh nghiệp; đào tạo nhân sự có trình độ cao thông qua các nghiên cứu sau đại học và tiến sĩ; hợp tác với các viện nghiên cứu và trung tâm khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học Nga; cấp bằng sáng chế; tổ chức và tham gia hội nghị khoa học, triển lãm ở các cấp; công tác nghiên cứu của sinh viên; việc xuất bản các chuyên khảo và các ấn phẩm khoa học khác. Hoạt động khoa học có tác động tích cực đến chất lượng của các chuyên gia đào tạo và là một minh chứng cho công tác hiệu quả của các phòng ban. Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula hiện có 4 Hội đồng thẩm định luận án tiến sĩ cùng 16 Hội đồng đánh giá luận văn sau đại học đối với 37 chuyên ngành khoa học khác nhau. Hàng năm, khoảng 2-5 tiến sĩ khoa học và 80-100 tiến sĩ đã hoàn thành các chương trình của mình tại trường.
Một trong những hướng ưu tiên khác của Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula là lĩnh vực đời sống tinh thần: trường có mạng lưới kí túc xá lớn nhất trong khu vực, các tòa nhà thể thao, phòng khám đa khoa, trường mẫu giáo cho con em cán bộ, giảng viên và sinh viên trong trường, khu nghỉ dưỡng, căng tin, các trung tâm giải trí tại khu vực ngoại ô. Trường cũng tổ chức các trung tâm hướng nghiệp hỗ trợ sinh viên và cựu sinh viên theo định hướng thị trường lao động. Câu lạc bộ sinh viên tại trường được ưu ái sử dụng hai phòng họp, một phòng lớn (800 chỗ) và 1 phòng nhỏ (200 chỗ ngồi), phòng chức năng riêng với diện tích hơn 500 mét vuông.
Các ngành đào tạo tại Đại học tổng hợp quốc gia Tula
Các ngành đào tạo đại học tại Đại học Tula
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.03.02 | Toán ứng dụng và Khoa học máy tính | 175.000 ₽/ năm |
| 01.03.03 | Cơ học và Mô hình toán | 175.000 ₽/ năm |
| 04.03.01 | Hóa học | 175.000 ₽/ năm |
| 06.03.01 | Sinh học | 175.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 07.03.01 | Kiến trúc | 225.000 ₽/ năm |
| 08.03.01 | Xây dựng | 175.000 ₽/ năm |
| 09.03.01 | Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính | 175.000 ₽/ năm |
| 09.03.02 | Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin | 175.000 ₽/ năm |
| 09.03.03 | Khoa học máy tính ứng dụng | 175.000 ₽/ năm |
| 09.03.04 | Kỹ thuật phần mềm | 175.000 ₽/ năm |
| 13.03.02 | Điện năng và Kỹ thuật điện | 175.000 ₽/ năm |
| 15.03.01 | Kỹ thuật cơ khí | 175.000 ₽/ năm |
| 15.03.02 | Máy móc và Trang thiết bị công nghệ | 175.000 ₽/ năm |
| 15.03.04 | Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật | 175.000 ₽/ năm |
| 15.03.05 | Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy | 175.000 ₽/ năm |
| 15.03.06 | Cơ điện tử và Robotics | 175.000 ₽/ năm |
| 19.03.01 | Kỹ thuật sinh học | 175.000 ₽/ năm |
| 20.03.01 | An toàn trong Công nghệ quyển | 175.000 ₽/ năm |
| 21.03.02 | Quản lý đất đai và địa chính | 195.000 ₽/ năm |
| 22.03.01 | Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu | 175.000 ₽/ năm |
| 23.03.01 | Kỹ thuật quy trình Giao thông vận tải | 175.000 ₽/ năm |
| 23.03.03 | Vận hành Giao thông vận tải và các Tổ hợp và máy móc công nghệ | 175.000 ₽/ năm |
| 27.03.01 | Tiêu chuẩn hóa và Đo lường | 175.000 ₽/ năm |
| 27.03.02 | Quản trị chất lượng | 175.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.03.01 | Tâm lý học | 175.000 ₽/ năm |
| 38.03.01 | Kinh tế học | 240.000 ₽/ năm |
| 38.03.02 | Quản trị | 175.000 ₽/ năm |
| 38.03.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 175.000 ₽/ năm |
| 38.03.06 | Thương mại | 175.000 ₽/ năm |
| 39.03.01 | Xã hội học | 175.000 ₽/ năm |
| 40.03.01 | Pháp luật | 175.000 ₽/ năm |
| 41.03.04 | Khoa học chính trị | 175.000 ₽/ năm |
| 42.03.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 175.000 ₽/ năm |
| 42.03.02 | Báo chí | 175.000 ₽/ năm |
| 43.03.01 | Dịch vụ | 175.000 ₽/ năm |
| 43.03.03 | Khách sạn | 175.000 ₽/ năm |
| Khoa học giáo dục và Khoa học sư phạm | ||
| 44.03.01 | Giáo dục sư phạm | 175.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.03.02 | Ngôn ngữ học | 175.000 ₽/ năm |
| 48.03.01 | Thần học | 175.000 ₽/ năm |
| 49.03.01 | Giáo dục thể chất | 225.000 ₽/ năm |
| Nghệ thuật và Văn hóa | ||
| 54.03.01 | Thiết kế | 255.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo đại học tại Đại học Tula
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 11.05.01 | Tổ hợp và Hệ thống Vô tuyến điện tử | 175.000 ₽/ năm |
| 21.05.04 | Khai mỏ | 195.000 ₽/ năm |
| 23.05.01 | Tổ hợp công nghệ-Giao thông trên lục địa | 175.000 ₽/ năm |
| Khoa học y tế và Dịch vụ sức khỏe cộng đồng | ||
| 31.05.01 | Y đa khoa | 215.000 ₽/ năm |
| 31.05.02 | Nhi khoa | 215.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 38.05.01 | An ninh kinh tế | 175.000 ₽/ năm |
| 38.05.02 | Hải quan | 175.000 ₽/ năm |
| 40.05.04 | Hoạt động tư pháp và công tố | 175.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo cao học tại Đại học Tula
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Toán học và Khoa học tự nhiên | ||
| 01.04.02 | Toán ứng dụng và Khoa học máy tính | 185.000 ₽/ năm |
| 01.04.03 | Cơ học và Mô hình toán | 185.000 ₽/ năm |
| 04.04.01 | Hóa học | 185.000 ₽/ năm |
| 06.04.01 | Sinh học | 185.000 ₽/ năm |
| Khoa học công nghệ và Khoa học kỹ thuật | ||
| 07.04.01 | Kiến trúc | 225.000 ₽/ năm |
| 08.04.01 | Xây dựng | 185.000 ₽/ năm |
| 09.04.01 | Khoa học thông tin và Kỹ thuật máy tính | 185.000 ₽/ năm |
| 09.04.04 | Kỹ thuật phần mềm | 185.000 ₽/ năm |
| 12.04.04 | Kỹ thuật và Hệ thống Công nghệ Sinh học | 185.000 ₽/ năm |
| 13.04.02 | Điện năng và Kỹ thuật điện | 185.000 ₽/ năm |
| 15.04.01 | Kỹ thuật cơ khí | 185.000 ₽/ năm |
| 15.04.02 | Máy móc và Trang thiết bị công nghệ | 185.000 ₽/ năm |
| 15.04.04 | Tự động hóa Sản xuất và Quy trình Kỹ thuật | 185.000 ₽/ năm |
| 15.04.05 | Kỹ thuật và Hỗ trợ công nghệ trong Chế tạo máy | 185.000 ₽/ năm |
| 15.04.06 | Cơ điện tử và Robotics | 185.000 ₽/ năm |
| 19.04.01 | Kỹ thuật sinh học | 185.000 ₽/ năm |
| 20.04.01 | An toàn trong Công nghệ quyển | 185.000 ₽/ năm |
| 21.04.02 | Quản lý đất đai và địa chính | 205.000 ₽/ năm |
| 22.04.01 | Kỹ thuật vật liệu và Khoa học vật liệu | 195.000 ₽/ năm |
| 22.04.02 | Luyện kim | 185.000 ₽/ năm |
| 27.04.01 | Tiêu chuẩn hóa và Đo lường | 185.000 ₽/ năm |
| 27.04.02 | Quản trị chất lượng | 185.000 ₽/ năm |
| 29.04.03 | Kỹ thuật Sản xuất bao bì và in ấn | 185.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.04.01 | Tâm lý học | 185.000 ₽/ năm |
| 38.04.01 | Kinh tế học | 240.000 ₽/ năm |
| 38.04.02 | Quản trị | 185.000 ₽/ năm |
| 38.04.04 | Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị | 185.000 ₽/ năm |
| 39.04.01 | Xã hội học | 185.000 ₽/ năm |
| 40.04.01 | Pháp luật | 185.000 ₽/ năm |
| 41.04.04 | Khoa học chính trị | 185.000 ₽/ năm |
| 42.04.01 | Quảng cáo và Quan hệ công chúng | 185.000 ₽/ năm |
| 42.04.02 | Báo chí | 185.000 ₽/ năm |
| 43.04.02 | Du lịch | 185.000 ₽/ năm |
| Khoa học Nhân văn | ||
| 45.04.02 | Ngôn ngữ học | 185.000 ₽/ năm |
| 49.04.01 | Giáo dục thể chất | 225.000 ₽/ năm |
| Nghệ thuật và Văn hóa | ||
| 54.04.01 | Thiết kế | 265.000 ₽/ năm |
Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học Tula
| Mã | Hướng nghiên cứu | Học phí |
|---|---|---|
| 1.1.8 | Cơ học của chất rắn biến dạng | 200.000 ₽/ năm |
| 1.2.1 | Trí tuệ nhân tạo và học máy | 200.000 ₽/ năm |
| 1.2.2 | Mô hình toán học, phương pháp số và gói phần mềm | 200.000 ₽/ năm |
| 1.3.8 | Vật lý ngưng tụ | 200.000 ₽/ năm |
| 1.4.3 | Hóa hữu cơ | 200.000 ₽/ năm |
| 1.4.4 | Hóa lý | 200.000 ₽/ năm |
| 1.4.15 | Hóa học chất rắn | 200.000 ₽/ năm |
| 1.5.6 | Công nghệ sinh học | 200.000 ₽/ năm |
| 1.5.8 | Toán sinh học, tin sinh học | 200.000 ₽/ năm |
| 1.5.15 | Sinh thái | 200.000 ₽/ năm |
| 1.6.15 | Quản lý đất đai, địa chính và giám sát đất đai | 200.000 ₽/ năm |
| 1.6.21 | Địa sinh thái | 200.000 ₽/ năm |
| 2.1.1 | Kết cấu nhà, nhà và công trình | 200.000 ₽/ năm |
| 2.1.2 | Móng và móng, công trình ngầm | 200.000 ₽/ năm |
| 2.1.3 | Sưởi ấm, thông gió, điều hòa không khí, cung cấp gas và chiếu sáng | 200.000 ₽/ năm |
| 2.1.4 | Hệ thống cấp thoát nước, bảo vệ nước tòa nhà | 200.000 ₽/ năm |
| 2.1.9 | Cơ khí xây dựng | 200.000 ₽/ năm |
| 2.1.16 | An toàn lao động trong xây dựng | 200.000 ₽/ năm |
| 2.2.10 | Đo lường và hỗ trợ đo lường | 200.000 ₽/ năm |
| 2.2.11 | Hệ thống thông tin, đo lường và điều khiển | 200.000 ₽/ năm |
| 2.2.12 | Thiết bị, hệ thống và sản phẩm y tế | 200.000 ₽/ năm |
| 2.2.13 | Kỹ thuật vô tuyến, bao gồm hệ thống và thiết bị truyền hình | 200.000 ₽/ năm |
| 2.3.1 | Hệ thống phân tích, quản lý và xử lý thông tin, thống kê | 200.000 ₽/ năm |
| 2.3.3 | Tự động hóa và điều khiển các quy trình công nghệ và sản xuất | 200.000 ₽/ năm |
| 2.3.5 | Toán học và phần mềm của hệ thống máy tính, tổ hợp và mạng máy tính | 200.000 ₽/ năm |
| 2.3.6 | Phương pháp và hệ thống bảo mật thông tin, an toàn thông tin | 200.000 ₽/ năm |
| 2.4.2 | Tổ hợp và hệ thống điện | 200.000 ₽/ năm |
| 2.4.7 | Máy tuốc bin và động cơ piston | 200.000 ₽/ năm |
| 2.5.2 | Cơ khí | 200.000 ₽/ năm |
| 2.5.5 | Công nghệ, thiết bị gia công cơ khí, lý - kỹ thuật | 200.000 ₽/ năm |
| 2.5.6 | Công nghệ cơ khí | 200.000 ₽/ năm |
| 2.5.7 | Công nghệ và máy móc xử lý áp lực | 200.000 ₽/ năm |
| 2.5.8 | Hàn, các quy trình và công nghệ liên quan | 200.000 ₽/ năm |
| 2.5.11 | Vận tải mặt đất, phương tiện và tổ hợp công nghệ | 200.000 ₽/ năm |
| 2.5.13 | Thiết kế, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm và vận hành tàu bay | 200.000 ₽/ năm |
| 2.5.21 | Máy móc, đơn vị và quy trình công nghệ | 200.000 ₽/ năm |
| 2.5.22 | Quản lý chất lượng sản phẩm. Tiêu chuẩn hóa. Tổ chức sản xuất | 200.000 ₽/ năm |
| 2.6.1 | Luyện kim và xử lý nhiệt kim loại, hợp kim | 200.000 ₽/ năm |
| 2.6.3 | Xưởng đúc | 200.000 ₽/ năm |
| 2.6.5 | Luyện kim bột và vật liệu composite | 200.000 ₽/ năm |
| 2.6.11 | Công nghệ và chế biến polyme, compozit tổng hợp và tự nhiên | 200.000 ₽/ năm |
| 2.6.17 | Khoa học vật liệu | 200.000 ₽/ năm |
| 2.6.18 | Bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy và an toàn công nghiệp | 200.000 ₽/ năm |
| 2.8.6 | Địa cơ, phá hủy đá, khí động học mỏ và nhiệt vật lý khai thác mỏ | 220.000 ₽/ năm |
| 2.8.8 | Công nghệ địa chất, máy khai thác mỏ | 220.000 ₽/ năm |
| 2.9.1 | Giao thông vận tải và hệ thống công nghệ giao thông vận tải của đất nước, các vùng, thành phố, tổ chức sản xuất trong giao thông vận tải | 220.000 ₽/ năm |
| 2.9.4 | Quản lý quá trình vận chuyển | 200.000 ₽/ năm |
| 2.9.5 | Hoạt động vận tải đường bộ | 200.000 ₽/ năm |
| 2.9.8 | Hệ thống giao thông thông minh | 200.000 ₽/ năm |
| 2.9.9 | Hệ thống vận tải logistic | 200.000 ₽/ năm |
| 3.1.4 | Sản phụ khoa | 220.000 ₽/ năm |
| 3.1.6 | Ung thư, xạ trị | 220.000 ₽/ năm |
| 3.1.9 | Phẫu thuật | 220.000 ₽/ năm |
| 3.1.18 | Nội khoa | 220.000 ₽/ năm |
| 3.1.21 | Nhi khoa | 220.000 ₽/ năm |
| 3.1.33 | Y học tái tạo, y học thể thao, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng y tế và xã hội | 220.000 ₽/ năm |
| 5.1.4 | Khoa học luật hình sự | 200.000 ₽/ năm |
| 5.2.3 | Kinh tế vùng và kinh tế ngành | 200.000 ₽/ năm |
| 5.2.4 | Tài chính | 200.000 ₽/ năm |
| 5.2.6 | Quản lý | 200.000 ₽/ năm |
| 5.3.1 | Tâm lý học đại cương, tâm lý nhân cách, lịch sử tâm lý học | 200.000 ₽/ năm |
| 5.3.7 | Tâm lý phát triển | 200.000 ₽/ năm |
| 5.4.4 | Cấu trúc xã hội, thể chế và quá trình xã hội | 200.000 ₽/ năm |
| 5.5.2 | Thể chế chính trị, quy trình, công nghệ | 200.000 ₽/ năm |
| 5.6.1 | Lịch sử trong nước | 200.000 ₽/ năm |
| 5.7.2 | Lịch sử triết học | 200.000 ₽/ năm |
| 5.7.7 | Triết học chính trị xã hội | 200.000 ₽/ năm |
| 5.8.1 | Sư phạm đại cương, lịch sử sư phạm và giáo dục | 200.000 ₽/ năm |
| 5.8.2 | Lý luận và phương pháp đào tạo, giáo dục (theo lĩnh vực, cấp học) | 200.000 ₽/ năm |
| 5.8.4 | Văn hóa thể chất và rèn luyện thể chất chuyên nghiệp | 225.000 ₽/ năm |
| 5.8.5 | Lý thuyết và phương pháp thể thao | 225.000 ₽/ năm |
| 5.8.6 | Văn hóa thể chất thích ứng và nâng cao sức khỏe | 200.000 ₽/ năm |
| 5.8.7 | Phương pháp và công nghệ giáo dục nghề nghiệp | 200.000 ₽/ năm |
| 5.9.6 | Ngôn ngữ của các dân tộc nước ngoài (chỉ một ngôn ngữ hoặc nhóm ngôn ngữ cụ thể) | 200.000 ₽/ năm |
Các đơn vị giáo dục tại Đại học tổng hợp quốc gia Tula
Viện Giáo dục Quốc tế
Viện Giáo dục Quốc tế là nơi công dân nước ngoài từ các quốc gia khác nhau trên thế giới đã học tập trong 60 năm. Hiện tại, công dân của 70 quốc gia trên thế giới đang theo học tại Viện Giáo dục Quốc tế. Phần lớn đến từ các quốc gia Trung Đông, Châu Phi, Việt Nam, cũng như CIS và các nước lân cận. Tổng cộng có 1023 công dân nước ngoài đang theo học các Chương trình Cử nhân, Chương trình Thạc sĩ, Chương trình Chuyên gia và khóa học tiếng Nga dự bị đại học.
Viện Hệ thống chính xác cao mang tên Gryazev
Viện Hệ thống chính xác cao mang tên Gryazev được thành lập vào ngày 1 tháng 8 năm 2009 trên cơ sở Khoa Cơ khí và Hệ thống Điều khiển như một phần của việc tái tổ chức toàn diện cơ cấu của Đại học bang Tula. Viện được thành lập được đặt theo tên của Vasily Petrovich Gryazev, một kỹ sư thiết kế xuất sắc về vũ khí nhỏ và súng đại bác, người đã có đóng góp vô giá cho sự phát triển của ngành công nghiệp quốc phòng, tốt nghiệp và sau đó là trưởng khoa Vũ khí nhỏ và Pháo binh, đó là một phần của Viện.
Viện Toán ứng dụng và Khoa học máy tính
Viện Toán ứng dụng và Khoa học máy tính được thành lập năm 2014 trên cơ sở Khoa Điều khiển học (thành lập năm 1963) và Khoa Cơ học và Toán học (thành lập năm 1996). Mục tiêu chính của việc thành lập viện là phát triển giáo dục toán học và thông tin trong khu vực Tula và toàn nước Nga, hội nhập sâu sắc hơn với các tổ chức chuyên ngành hàng đầu, tập trung tiềm năng khoa học trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Viện Mỏ và Xây dựng
Lịch sử đào tạo chuyên gia khai thác mỏ bắt đầu trên cơ sở bộ môn khai thác mỏ vào ngày 5 tháng 10 năm 1950. Năm 1955, tòa nhà giáo dục của Viện khai thác mỏ Tula được xây dựng – hiện là tòa nhà giáo dục đầu tiên của Đại học tổng hợp Tula, bao gồm các khoa khai thác mỏ và xây dựng mỏ. Năm 1959, khoa xây dựng mỏ của Viện khai thác mỏ Tula được chuyển thành Khoa Kỹ thuật Xây dựng. Năm 2014, Khoa Khai thác và Xây dựng được chuyển thành Viện Khai thác và Xây dựng của Đại học Tula.

Viện Bách khoa
Viện Bách khoa của Đại học tổng hợp Tula được thành lập vào ngày 15 tháng 3 năm 2010 trên cơ sở Khoa Công nghệ. Viện Bách khoa là một trong những viện lớn nhất ở Liên bang Nga, nơi đào tạo nhân sự có trình độ cho các ngành khác nhau. Viện Bách khoa của Đại học bang Tula được thành lập vào ngày 15 tháng 3 năm 2010 trên cơ sở Khoa Công nghệ.
Viện Khoa học Tự nhiên
Viện Khoa học Tự nhiên được thành lập vào năm 1994 với tư cách là “Trung tâm Đào tạo Cơ bản”, và trọng tâm hoạt động giáo dục và khoa học này không chỉ được bảo tồn mà còn được phát triển hơn nữa. Cơ sở cho việc tổ chức khoa là nhu cầu tăng cường đào tạo khoa học tự nhiên cho sinh viên thuộc tất cả các chuyên ngành hiện có tại trường đại học và mở rộng các lĩnh vực và chuyên ngành tại Đại học bang Tula để đào tạo các chuyên gia về khoa học tự nhiên cổ điển.
Viện Sư phạm, Thể dục Thể thao và Du lịch
Viện Sư phạm, Văn hóa Thể chất, Thể thao và Du lịch được thành lập năm 2017 trên cơ sở sáp nhập Khoa Lý luận và Phương pháp Giáo dục vào Viện Thể chất, Thể thao và Du lịch. Lịch sử của viện bắt đầu từ việc mở chuyên ngành “Văn hóa thể chất và thể thao” khai giảng vào năm 1995 và đến ngày 1 tháng 10 năm 2014 được tách thành một khoa độc lập (có bổ sung Khoa Du lịch và Khách sạn).
Viện Luật và Quản lý
Viện Luật và Quản lý được thành lập vào năm 2014 là kết quả của sự hợp nhất giữa Khoa Luật và Khoa Kinh tế và Quản lý và ngày nay là một trong những trường lớn nhất trong cơ cấu của Đại học bang Tula. Ngày nay, viện là một cộng đồng đang phát triển thành công gồm các nhà khoa học giàu kinh nghiệm và các nhà nghiên cứu trẻ nổi tiếng trong cộng đồng khoa học, những giáo viên xuất sắc, nghiên cứu sinh và sinh viên tài năng.
Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn
Viện Khoa học Xã hội và Nhân văn bắt đầu lịch sử vào cuối những năm 80 của thế kỷ 20. Một trong những lĩnh vực ưu tiên phát triển của Viện là thiết lập, củng cố và mở rộng quan hệ quốc tế. Hợp tác bao gồm việc cùng tổ chức các hội nghị, xuất bản các nghiên cứu khoa học trong các bộ sưu tập các bài báo khoa học, sự di chuyển học thuật của sinh viên. Các khóa đào tạo, bài giảng, hội thảo do đại diện hàng đầu của các trường khoa học quốc tế luôn gây được sự quan tâm lớn của sinh viên.
Viện Y tế
Viện Y tế thực hiện các chương trình giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục bổ sung, thực hiện nghiên cứu khoa học cơ bản và ứng dụng về khoa học y tế và sinh học và hoạt động theo giấy phép và trên cơ sở các Quy định này và Điều lệ của Đại học bang Tula trong khuôn khổ pháp luật hiện hành của Liên bang Nga. Viện Y tế được thành lập như một phần của Đại học bang Tula vào năm 2007.
Đời sống sinh viên tại Đại học tổng hợp quốc gia Tula
Đời sống văn hóa tại Đại học tổng hợp Tula
Một trong những ưu tiên của Đại học tổng hợp quốc gia Tula là lĩnh vực xã hội: trường có mạng lưới ký túc xá lớn nhất ở Vùng Tula, các tòa nhà thể thao, sân bóng đá đẳng cấp thế giới và 2 bể bơi. Có một phòng khám đa khoa, Trung tâm lâm sàng y tế riêng, trường mẫu giáo đại học duy nhất ở Nga, một viện điều dưỡng, mạng lưới căng tin và quán cà phê, các trung tâm giải trí ngoài thành phố.
Theo truyền thống, Đại học tổng hợp quốc gia Tula thực hiện một loạt các hoạt động nhằm mục đích giúp công dân nước ngoài thích ứng về văn hóa xã hội với điều kiện giáo dục và sinh sống ở Nga, bộc lộ khả năng khoa học và sáng tạo của họ, thúc đẩy lối sống lành mạnh, đảm bảo an toàn cho sinh viên quốc tế và ngăn ngừa chủ nghĩa cực đoan và tội phạm. Đây là vô số hội nghị, triển lãm, lễ hội và diễn đàn dành riêng cho các ngày lễ quốc gia đầy màu sắc, sự tương tác giữa các nền văn hóa khác nhau và sự sáng tạo gắn kết các dân tộc trên thế giới. Một trong những sự kiện thường niên nổi bật nhất là Lễ hội sáng tạo truyền thống của sinh viên quốc tế và Nga “Chúng tôi chào đón tất cả các lá cờ!”
Chi phí sinh hoạt tại Đại học Tula
Chi phí sinh hoạt ở Tula nói chung và Đại học tổng hợp quốc gia Tula nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 8.000-13.000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:
Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Tula
Ký túc xá tại Đại học tôn gr hợp quốc gia Tula có phí thuê phòng chỉ từ 900 rub/người/tháng.
Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học Tula
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6.000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn.
Chi phí khác
- Bảo hiểm y tế tại Đại học tổng hợp quốc gia Tula có chi phí là 5.500 rúp/năm.
- Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
- Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1.300 rúp mỗi tháng.
Ký túc xá tại Đại học Tula
Ký túc xá của Đại học quốc gia tổng hợp quốc gia Tula là một tập hợp các cơ sở hiện đại dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhân viên học thuật. Họ được cung cấp mọi điều kiện để ở lại thoải mái, tự học và làm việc khoa học, giải trí, chơi thể thao, tham gia vào đời sống văn hóa đại học. Mỗi khuôn viên đều có phòng tiện nghi và các tiện ích sinh hoạt cần thiết như phòng ăn, khu phức hợp dọn phòng, khu giải trí, thư viện, sân thể thao, phòng tập thể dục. Trong ký túc xá có các điểm truy cập Wi-Fi, cho phép truy cập Internet không giới hạn. Chỗ ở trong ký túc xá Đại học tổng hợp quốc gia Tula được cung cấp cho tất cả sinh viên quốc tế trên cơ sở hợp đồng nếu còn chỗ trống. Sinh viên quốc tế sống ở các cơ sở sau:

Sinh viên Việt Nam tại Đại học tổng hợp quốc gia Tula
Liên chi đoàn Tula có 43 Đoàn viên, được đánh giá là một Liên chi đoàn kết, vững mạnh, luôn tích cực tham gia các sự kiện của Ban cán sự đoàn tại LB Nga, cũng như luôn tổ chức các sự kiện hấp dẫn, thường niên như “Gặp mặt đầu xuân” , các hoạt động kỷ niệm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3, ngày Lễ Quốc Khánh 2/9, dã ngoại tổng kết năm học, Tula Summer Camp chào đón hè,… Ngoài ra, Đơn vị luôn phối hợp với khoa Ngoại quốc tham gia các Festival thường niên do nhà trường và thành phố tổ chức; cũng như phối hợp với Liên Chi đoàn Thành phố Tula tổ chức các sự kiện thường niên.

Đại học tổng hợp quốc gia Tula trong các Bảng xếp hạng
Đại học Tula xếp hạng #401-450 EECA, #100 Liên bang Nga theo QS World University Rankings
Đại học Tula xếp hạng #1501+ Thế giới, #32 Liên bang Nga theo THE World University Rankings
| Subjects | World | Russia |
|---|---|---|
| Engineering & Technology | 1001+ | 29 |
| Chemical Engineering | 274 | |
| Civil Engineering | 19 | |
| Electrical & Electronic Engineering | 26 | |
| General Engineering | 27 | |
| Mechanical & Aerospace Engineering | 24 | |
| Physical sciences | 1001+ | 24 |
| Chemistry | 22 | |
| Geology, Environmental, Earth & Marine Sciences | 21 | |
| Mathematics & Statistics | 23 | |
| Physics & Astronomy | 22 |
Đại học Tula xếp hạng #7932 Thế giới, #119 Liên bang Nga theo SCImago Institutions Rankings
| Ranks by Subject areas / categories | World | Đ. Âu | Russia |
|---|---|---|---|
| Earth and Planetary Sciences | 3422 | 318 | 141 |
| Engineering | 4324 | 383 | 157 |
| —–Industrial and Manufacturing Engineering | 2668 | 199 | 71 |
| —–Mechanical Engineering | 3398 | 294 | 125 |
| Environmental Science | 4757 | 422 | 152 |
| Mathematics | 2843 | 327 | 107 |
| Physics and Astronomy | 3919 | 403 | 183 |
Đại học Tula xếp hạng #6352 Thế giới, #1691 châu Âu, #179 Liên bang Nga theo Webometrics
Đại học Tula xếp hạng #256 châu Âu, #42 Liên bang Nga theo UI GreenMetric
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Large Campus Population | 269 | 13 |
| Small Campus Area | 189 | 5 |
Đại học Tula xếp hạng #181 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank
Đại học Tula xếp hạng #3425 Thế giới, #974 châu Âu, #62 Liên bang Nga theo BXH EduRank
| Subject | World | Russia |
|---|---|---|
| Engineering | ||
| Technical Drawing | 747 | 18 |
Hình ảnh về Đại học tổng hợp quốc gia Tula
Tin tức mới về Đại học tổng hợp quốc gia Tula

Đại học Tula mở lại ký túc xá 360 chỗ sau cải tạo
Đại học Quốc gia Tula (TulSU) đưa ký túc xá số 6/2 tại phố Friedrich Engels vào sử dụng trở lại sau…

Hai sinh viên Việt Nam vinh dự gặp mặt lãnh đạo Đại học Quốc gia Tula
Ngày 7/7, Đại học Quốc gia Tula (TulSU) đã tổ chức buổi gặp mặt thân mật dành cho các sinh viên quốc…

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội ký kết với Đại học Quốc gia Tula
Chiều 21/5/2026, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và Đại học Quốc gia Tula của Liên bang Nga đã ký kết…

Nga -Việt thảo luận về Hoàn thiện pháp luật giám định tư pháp
Ngày 15/5 tại thành phố Huế, Trường Đại học Luật, Đại học Huế phối hợp cùng các đối tác quốc tế tổ…

Khai mạc Triển lãm giáo dục Nga tại Việt Nam tháng 3/2026
Ngày 9/3, tại Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội, một triển lãm giáo dục về cơ hội…

Giao lưu bóng đá và Liên hoan Mừng xuân giữa Ryazan và Tula
Trong những ngày đầu xuân năm mới, khi không khí rộn ràng của mùa khởi đầu lan tỏa khắp các cộng đồng…

Sinh viên Việt Nam tham gia lễ kỷ niệm 95 năm thành lập Đại học Tula
Ngày 21/11, Trường Đại học Tổng hợp Tula (TulGU) đã tổ chức Diễn đàn – Lễ hội quốc tế dành cho sinh…

UBND tỉnh Nam Định làm việc với Đoàn các trường đại học Nga
Ngày 18/3, đồng chí Trần Lê Đoài, TUV, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định đã tiếp đón Đoàn công tác của…
Bạn muốn so sánh với trường khác?
Tìm tất cả các trường đào tạo cùng ngành, sắp theo học phí — chỉ mất vài giây.







