
Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông
Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông là một cơ sở giáo dục đại học chuyên biệt trong lĩnh vực y tế và sức khỏe ở thành phố Khabarovsk. Với lịch sử vẻ vang gần 100 năm, trường đại học đã trở thành một trong những trụ cột giáo dục trong khu vực, với uy tín rộng khắp trong cộng đồng dân cư không chỉ của tỉnh Khabarovsk, vùng Liên bang Viễn đông, mà còn trên toàn lãnh thổ Liên bang. Trường là một cơ sở giáo dục đại học hấp dẫn đối với những người trẻ tuổi, bằng chứng là sự ổn định về số lượng tân sinh viên hàng năm, cùng tỷ lệ chọi cao nhất trong số các trường y khoa trong khu vực vùng Liên bang Viễn Đông.
Giới thiệu tổng quan về Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông
Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông có lịch sử lâu đời, được thành lập ngày 24 tháng 5 năm 1929, với tên gọi ban đầu là Viện Y tế Quốc gia Viễn Đông. Năm 1939, do đa phần sinh viên tới từ khu vực lân cận, trường được đổi tên thành Viện Y tế Quốc gia Khabarovsk. Năm 1996, trường đại học đổi tên một lần nữa và mang tên Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông như hiện nay.
Trong suốt lịch sử của mình, Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông đã phát triển thành một trong những cơ sở giáo dục và khoa học hàng đầu khu vực, đứng vào hàng ngũ những trường y khoa bậc cao hàng đầu Liên bang Nga. Ngày nay, trường tự hào là đơn vị bảo đảm chất lượng giáo dục y tế, trụ cột của chính sách nhân lực ngành y tế công cộng ở vùng Liên bang Viễn Đông, đồng thời là cái nôi của những khám phá khoa học và kiến thức y khoa mới, nơi chắp cánh sự nghiệp cho hàng nghìn cán bộ y tế mỗi năm.
Cụ thể, mỗi năm có gần 4000 bác sĩ, dược sĩ học tập tại Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông, trong đó có 120 sinh viên quốc tế, cùng hơn 600 y sĩ, y tá, cán bộ y khoa trình độ trung cấp. Trường tiếp nhận đào tạo và cung ứng nhân lực y khoa không chỉ cho Lãnh thổ Khabarovsk, mà còn cả cho nước cộng hòa Sakha (Yakutia), tỉnh Kamchatka, tỉnh Amur, tỉnh Magadan, tỉnh Sakhalin và nhiều khu vực khác.
Tại Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông, sinh viên có mọi điều kiện để thoải mái làm chủ các chương trình giáo dục. Trường có cơ sở vật chất kỹ thuật vững chắc, công nghệ giáo dục hiện đại, hệ thống trang thiết bị y tế tiên tiến, tiềm lực khoa học lớn của đội ngũ giảng viên, nhà khoa học, … Tất cả những điều đó cho phép sinh viên, học viên và các cán bộ y tế nâng cao tay nghề có cơ hội tiếp thu những kiến thức chất lượng cao và thành thạo những kỹ năng cần thiết trong thực tế.
Việc đào tạo sinh viên tốt nghiệp Đại học Y khoa Viễn Đông nhằm mục đích phát triển hành vi y tế chuyên khoa và các nguyên tắc cơ bản của tư duy lâm sàng, khả năng giải quyết các vấn đề chuyên môn bằng cách sử dụng thuật toán lâm sàng để cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế trong tình trạng khẩn cấp, để phòng ngừa và chẩn đoán sớm bệnh. bệnh tật, điều trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân.
Năm 2025, Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông sẽ kỷ niệm 95 năm thành lập. Nhà trường có một lịch sử vẻ vang và truyền thống phong phú, và đang tích cực phát triển các lĩnh vực đào tạo chuyên gia mới về phương pháp chẩn đoán công nghệ cao, chẩn đoán và điều trị nội mạch, công nghệ xâm lấn tối thiểu, di truyền công nghệ và độ chính xác cao, phục hồi chức năng công nghệ, cấy ghép, X quang, y học hạt nhân, kỹ thuật sinh học.
Các ngành đào tạo tại Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông
Các ngành đào tạo đại học tại Đại học Y Viễn Đông
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Khoa học xã hội | ||
| 39.03.02 | Công tác xã hội | 195.000 ₽/ năm |
Các ngành đào tạo đại học tại Đại học Y Viễn Đông
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| Khoa học y tế và Dịch vụ sức khỏe cộng đồng | ||
| 30.05.01 | Y học sinh hóa | 265.000 ₽/ năm |
| 31.05.01 | Y đa khoa | 340.000 ₽/ năm |
| 31.05.02 | Nhi khoa | 375.000 ₽/ năm |
| 31.05.03 | Nha khoa | 295.000 ₽/ năm |
| 33.05.01 | Dược học | 225.000 ₽/ năm |
| Khoa học xã hội | ||
| 37.05.01 | Tâm lý học lâm sàng | 200.000 ₽/ năm |
Các hướng nghiên cứu sinh tiến sĩ chuyên ngành và liên ngành tại Đại học Y Viễn Đông
| Mã | Hướng nghiên cứu | Học phí |
|---|---|---|
| 1.5.4 | Hóa sinh | 280.000 ₽/ năm |
| 1.5.5 | Sinh lý con người và động vật | 280.000 ₽/ năm |
| 1.5.7 | Di truyền học | 280.000 ₽/ năm |
| 1.5.10 | Virus học | 280.000 ₽/ năm |
| 1.5.11 | Vi sinh vật | 280.000 ₽/ năm |
| 1.5.17 | Ký sinh trùng | 280.000 ₽/ năm |
| 1.5.22 | Sinh học tế bào | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.2 | Phẫu thuật hàm mặt | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.3 | Tai mũi họng | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.4 | Sản phụ khoa | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.5 | Nhãn khoa | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.6 | Ung thư, xạ trị | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.7 | Nha khoa | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.8 | Chấn thương chỉnh hình | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.9 | Phẫu thuật | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.11 | Phẫu thuật nhi khoa | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.12 | Gây mê hồi sức | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.13 | Tiết niệu và nam khoa | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.17 | Tâm thần học và ma thuật học | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.18 | Nội khoa | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.21 | Nhi khoa | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.22 | Bệnh truyền nhiễm | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.23 | Da liễu | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.24 | Thần kinh học | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.25 | Chẩn đoán bức xạ | 280.000 ₽/ năm |
| 3.1.33 | Y học tái tạo, y học thể thao, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng y tế và xã hội | 280.000 ₽/ năm |
| 3.2.3 | Y tế công cộng, tổ chức và xã hội học về chăm sóc sức khỏe, chuyên môn y tế và xã hội | 280.000 ₽/ năm |
| 3.2.7 | Miễn dịch học | 280.000 ₽/ năm |
| 3.3.1 | Giải phẫu và nhân học | 280.000 ₽/ năm |
| 3.3.2 | Giải phẫu bệnh lý | 280.000 ₽/ năm |
| 3.3.3 | Sinh lý bệnh học | 280.000 ₽/ năm |
| 3.3.4 | Độc học | 280.000 ₽/ năm |
| 3.3.5 | Pháp y | 280.000 ₽/ năm |
| 3.3.6 | Dược lý, dược lý lâm sàng | 280.000 ₽/ năm |
| 3.3.8 | Chẩn đoán xét nghiệm lâm sàng | 280.000 ₽/ năm |
| 3.4.1 | Dược công nghiệp và công nghệ sản xuất thuốc | 280.000 ₽/ năm |
| 3.4.2 | Hóa dược, dược lý học | 280.000 ₽/ năm |
| 3.4.3 | Tổ chức kinh doanh dược phẩm | 280.000 ₽/ năm |
| 5.3.6 | Tâm lý y học | 280.000 ₽/ năm |
| 5.6.6 | Lịch sử khoa học công nghệ | 280.000 ₽/ năm |
| 5.8.4 | Văn hóa thể chất và rèn luyện thể chất chuyên nghiệp | 280.000 ₽/ năm |
| Mã | Chương trình đào tạo | Học phí |
|---|---|---|
| 31.08.01 | Sản phụ khoa | Liên hệ |
| 31.08.02 | Gây mê hồi sức | Liên hệ |
| 31.08.05 | Chẩn đoán xét nghiệm lâm sàng | Liên hệ |
| 31.08.07 | Giải phẫu bệnh lý | Liên hệ |
| 31.08.09 | Phóng xạ | Liên hệ |
| 31.08.10 | Giám định pháp y | Liên hệ |
| 31.08.11 | Siêu âm chẩn đoán | Liên hệ |
| 31.08.12 | Chẩn đoán chức năng | Liên hệ |
| 31.08.13 | Tim mạch nhi | Liên hệ |
| 31.08.16 | Phẫu thuật nhi khoa | Liên hệ |
| 31.08.18 | Sơ sinh | Liên hệ |
| 31.08.19 | Nhi khoa | Liên hệ |
| 31.08.20 | Tâm thần học | Liên hệ |
| 31.08.32 | Da liễu | Liên hệ |
| 31.08.35 | Truyền nhiễm | Liên hệ |
| 31.08.36 | Tim Mạch | Liên hệ |
| 31.08.39 | Vật lý trị liệu và y học thể thao | Liên hệ |
| 31.08.42 | Thần kinh học | Liên hệ |
| 31.08.43 | Thận | Liên hệ |
| 31.08.48 | Chăm sóc y tế khẩn cấp | Liên hệ |
| 31.08.49 | Trị liệu | Liên hệ |
| 31.08.51 | Lao | Liên hệ |
| 31.08.53 | Nội tiết | Liên hệ |
| 31.08.56 | Phẫu thuật thần kinh | Liên hệ |
| 31.08.57 | Ung thư | Liên hệ |
| 31.08.58 | Tai Mũi Họng | Liên hệ |
| 31.08.59 | Nhãn khoa | Liên hệ |
| 31.08.60 | Phẫu thuật thẩm mỹ | Liên hệ |
| 31.08.62 | X-quang chẩn đoán và điều trị nội mạch | Liên hệ |
| 31.08.63 | Phẫu thuật tim mạch | Liên hệ |
| 31.08.66 | Chấn thương chỉnh hình | Liên hệ |
| 31.08.67 | Phẫu thuật | Liên hệ |
| 31.08.68 | Tiết Niệu | Liên hệ |
| 31.08.69 | Phẫu thuật hàm mặt | Liên hệ |
| 31.08.71 | Chăm sóc sức khỏe và y tế công cộng | Liên hệ |
| 31.08.72 | Nha khoa tổng quát | Liên hệ |
| 31.08.73 | Nha khoa trị liệu | Liên hệ |
| 31.08.74 | Nha khoa phẫu thuật | Liên hệ |
| 31.08.75 | Nha khoa chỉnh hình | Liên hệ |
| 31.08.76 | Nha khoa trẻ em | Liên hệ |
| 31.08.77 | Chỉnh nha | Liên hệ |
| 33.08.01 | Công nghệ dược phẩm | Liên hệ |
| 33.08.02 | Quản lý Dược và Kinh tế | Liên hệ |
| 33.08.03 | Hóa dược và dược lý học | Liên hệ |
- 31.08.01 Sản phụ khoa
- 31.08.02 Gây mê hồi sức
- 31.08.05 Chẩn đoán xét nghiệm lâm sàng
- 31.08.07 Giải phẫu bệnh lý
- 31.08.09 Phóng xạ
- 31.08.10 Giám định pháp y
- 31.08.11 Siêu âm chẩn đoán
- 31.08.12 Chẩn đoán chức năng
- 31.08.13 Tim mạch nhi
- 31.08.16 Phẫu thuật nhi khoa
- 31.08.18 Sơ sinh
- 31.08.19 Nhi khoa
- 31.08.20 Tâm thần học
- 31.08.32 Da liễu
- 31.08.35 Truyền nhiễm
- 31.08.36 Tim Mạch
- 31.08.39 Vật lý trị liệu và y học thể thao
- 31.08.42 Thần kinh học
- 31.08.43 Thận
- 31.08.48 Chăm sóc y tế khẩn cấp
- 31.08.49 Trị liệu
- 31.08.51 Lao
- 31.08.53 Nội tiết
- 31.08.56 Phẫu thuật thần kinh
- 31.08.57 Ung thư
- 31.08.58 Tai Mũi Họng
- 31.08.59 Nhãn khoa
- 31.08.60 Phẫu thuật thẩm mỹ
- 31.08.62 X-quang chẩn đoán và điều trị nội mạch
- 31.08.63 Phẫu thuật tim mạch
- 31.08.66 Chấn thương chỉnh hình
- 31.08.67 Phẫu thuật
- 31.08.68 Tiết Niệu
- 31.08.69 Phẫu thuật hàm mặt
- 31.08.71 Chăm sóc sức khỏe và y tế công cộng
- 31.08.72 Nha khoa tổng quát
- 31.08.73 Nha khoa trị liệu
- 31.08.74 Nha khoa phẫu thuật
- 31.08.75 Nha khoa chỉnh hình
- 31.08.76 Nha khoa trẻ em
- 31.08.77 Chỉnh nha
- 33.08.01 Công nghệ dược phẩm
- 33.08.02 Quản lý Dược và Kinh tế
- 33.08.03 Hóa dược và dược lý học
Các Khoa đào tạo của Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông
Khoa Y
Đây là khoa lâu đời nhất của Trường Đại học Y khoa Viễn Đông, được mở với tư cách là khoa duy nhất của Viện Y học Viễn Đông được tổ chức tại Khabarovsk vào năm 1930. Ngày nay, Khoa Y là một trung tâm giáo dục và phương pháp lớn đào tạo các bác sĩ bệnh viện có trình độ cao cho khu vực Viễn Đông. Hiện nay, khoa có hơn 1.300 sinh viên chuyên ngành Y đa khoa.
Khoa Nhi
Khoa Nhi được thành lập vào năm 1958. Khoa Nhi ngày nay là một đội ngũ vững mạnh góp phần phát triển đội ngũ nhân viên y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc y tế cho trẻ em và nghiên cứu bệnh lý nhi khoa ở vùng Viễn Đông. Lễ tốt nghiệp đầu tiên diễn ra vào năm 1963, với 122 sinh viên tốt nghiệp. Hiện nay khoa có 770 sinh viên đang theo học tại khoa.
Khoa Nha khoa
Khoa Nha khoa là một trong những khoa trẻ nhất của trường, được thành lập vào năm 1979. Hiện nay có 385 sinh viên đang theo học tại Khoa Nha khoa. Tiềm năng khoa học của các khoa được tái tạo và bổ sung thông qua đào tạo nội trú và sau đại học cho sinh viên tốt nghiệp Khoa Nha khoa. Hơn 70 sinh viên tốt nghiệp Khoa Nha khoa đã hoàn thành khóa đào tạo nội trú.
Khoa Dược và Y sinh
Lịch sử đào tạo đại học dược ở Viễn Đông đã trải qua gần 50 năm. Năm 2017, Khoa Dược được đổi tên thành Khoa Dược và Y sinh. Khoa hiện có 300 sinh viên đang theo học chuyên ngành “Dược” và chuyên ngành “Hóa sinh y học”. Trong hơn 50 năm tồn tại của khoa, hơn 5500 dược sĩ đã được đào tạo làm việc tại Khabarovsk và Vùng Liên bang Viễn Đông.
Khoa Y tế và Nhân văn
Khoa được mở tại Đại học Y khoa Viễn Đông vào năm 1998. Hiện nay, Khoa Y tế và Nhân văn là một bộ phận đặc thù, đào tạo các ngành Tâm lý học lâm sàng (cấp bằng “Nhà tâm lý học lâm sàng”, chuyên ngành “Chẩn đoán bệnh lý và tâm lý trị liệu”); ngành Công tác xã hội (cấp bằng cử nhân, chuyên ngành “Công tác xã hội trong hệ thống y tế”) và ngành Điều dưỡng.
Cao đẳng Y Dược
Trường Cao đẳng Y Dược thuộc Đại học Y khoa Viễn Đông được khai trương vào ngày 1 tháng 10 năm 2004 và là đơn vị kế thừa của Bộ môn trung cấp nghề của Khoa Dược, bắt đầu hoạt động từ năm 1999. Hiện nay, Trường đào tạo chương trình trun g cấp nghề với các chuyên môn: Nha khoa chỉnh hình; Nha khoa phòng ngừa; Dược.
Đời sống sinh viên tại Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông
Đời sống văn hóa tại Đại học Y Viễn Đông
Sinh viên tại Đại học Y khoa Viễn Đông được thụ hưởng một đời sống đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần. Cuộc sống sinh viên phong phú, thú vị: các sự kiện văn hóa thể thao, các câu lạc bộ.
Chi phí sinh hoạt tại Đại học Y Viễn Đông
Chi phí sinh hoạt ở Khabarovsk nói chung và Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông nói riêng khi còn là sinh viên phụ thuộc vào lối sống và hoạt động của từng người. Tuy nhiên, với kinh nghiệm của mình, chúng tôi đã tổng hợp các khoản chi tiêu theo mức bình quân của du học sinh quốc tế nói chung và du học sinh Việt Nam nói riêng. Theo đó, đối với mỗi sinh viên theo diện học bổng, sống trong ký túc xá, và mua đồ trong các siêu thị và tự nấu ăn sẽ có mức chi tiêu khoảng 8000-12000 rúp/tháng. Cụ thể như sau:
Chỗ ở trong Ký túc xá Đại học Y Viễn Đông
Ký túc xá tại Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông có phí thuê phòng chỉ từ 800 rub/người/tháng.
Chi phí ăn uống trong Ký túc xá Đại học Y Viễn Đông
Đây là một khoản chi phí bắt buộc, nhưng có sự khác biệt rất lớn giữa các sinh viên, phụ thuộc vào sở thích và thói quen ăn uống của từng người. Thông thường, chi phí này rơi vào khoảng 6000 rúp/người/tháng nếu bạn mua đồ từ siêu thị và tự nấu ăn.
Chi phí khác
- Bảo hiểm y tế tại Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông có chi phí là 5500 rúp/năm.
- Về phương tiện di chuyển, Thẻ giao thông sinh viên sẽ giúp giảm giá đáng kể khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, xe điện,…
- Internet được cung cấp miễn phí trong khuôn viên trường (ký túc, phòng học, thư viện, v.v.). Dịch vụ internet 3G có giá 300-1.000 rúp mỗi tháng, internet 4G có giá 500-1.200 rúp/tháng.
- Các sản phẩm vệ sinh và hàng tiêu dùng sẽ có chi phí khoảng 300-1200 rúp mỗi tháng.
Ký túc xá tại Đại học Y Viễn Đông
Ký túc xá của Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông là một tập hợp 3 tòa nhà dành cho sinh viên, nghiên cứu sinh và nhân viên học thuật. Họ được cung cấp mọi điều kiện để ở lại thoải mái, tự học và làm việc khoa học, giải trí, chơi thể thao, tham gia vào đời sống văn hóa đại học. Tổng diện tích ký túc xá là 20,7 nghìn mét vuông, trong đó diện tích ở là 8,7 nghìn mét vuông, cung cấp 1500 chỗ ở cho sinh viên.
Ký túc xá của Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông tiện nghi ở trung tâm thành phố, nằm gần trường đại học. Trong khoảng cách đi bộ là các công viên trung tâm, trung tâm mua sắm và nhiều quán cà phê của thành phố.
Sinh viên Việt Nam tại Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông
Nội dung đang được cập nhật…
Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông trong các Bảng xếp hạng
Đại học Y Viễn Đông xếp hạng #11771 Thế giới, #319 Liên bang Nga theo Webometrics
Đại học Y Viễn Đông xếp hạng #216 Liên bang Nga theo Bảng xếp hạng uniRank
Đại học Y Viễn Đông xếp hạng #153 Liên bang Nga theo Interfax National University Ranking
Hình ảnh về Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông
Tin tức mới về Đại học Y khoa quốc gia Viễn Đông

Đường bay thẳng Khabarovsk – Khánh Hòa được triển khai từ cuối tháng 3
Vào tháng 3 này, các chuyến bay giữa Khabarovsk và Việt Nam sẽ được nối lại lần đầu tiên sau đại dịch,…

Tổng lãnh sự Vladivostok thăm sinh viên và người Việt tại Khabarovsk
Trong các ngày từ 28/6 – 1/7, đoàn công tác của Tổng lãnh sự quán Việt Nam ở Vladivostok do Tổng lãnh…

Bộ giáo dục Nga ủng hộ xây dựng công viên sinh viên tại Tyumen
Điều này đã được người đứng đầu Bộ Giáo dục và Khoa học Nga Valery Falkov tuyên bố trong cuộc họp về…

Nga sẽ có 20 trung tâm chuyển giao công nghệ mới ở 10 khu vực
Bộ Giáo dục và Khoa học Nga đã tổng hợp kết quả của cuộc thi giành tài trợ cho việc thành lập…

Nga triển khai Chương trình ưu đãi thế chấp và thuê nhà cho sinh viên
Nga sẽ khởi động một chương trình cho phép sinh viên vay thế chấp và thuê nhà ở với những điều kiện…

8 cơ sở đại học được duyệt ngân sách xây dựng
Điều này đã được Thủ tướng Mikhail Mishustin phát biểu trong cuộc họp của Chính phủ Liên bang Nga. “Đến nay, tám…
Bạn muốn so sánh với trường khác?
Tìm tất cả các trường đào tạo cùng ngành, sắp theo học phí — chỉ mất vài giây.




